Tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của biểu thức là một dạng toán quan trọng trong chương trình Toán lớp 8. Bài viết này sẽ tập trung vào phương pháp sử dụng hằng đẳng thức để giải quyết dạng toán này, cung cấp kiến thức chi tiết và các ví dụ minh họa sinh động. Mục tiêu là trở thành người bạn đồng hành tin cậy, giúp độc giả chinh phục các bài toán về cực trị của biểu thức một cách hiệu quả.
TÓM TẮT
I. Phương Pháp Giải Toán Tìm Cực Trị Biểu Thức Lớp 8
Việc tìm giá trị lớn nhất (GTLN) và nhỏ nhất (GTNN) của biểu thức phụ thuộc vào dạng của biểu thức đó. Phương pháp chủ yếu dựa trên việc biến đổi biểu thức về dạng bình phương của một số hoặc hiệu hai bình phương, kết hợp với các bất đẳng thức cơ bản.
1. Các Bất Đẳng Thức Cơ Bản
- Với mọi số thực x, ta luôn có: $x^2 ge 0$. Dấu “=” xảy ra khi $x = 0$.
- Với mọi số thực a, b ta có:
- $(a+b)^2 ge 0$. Dấu “=” xảy ra khi $a+b = 0$.
- $(a-b)^2 ge 0$. Dấu “=” xảy ra khi $a-b = 0$.
2. Áp Dụng Hằng Đẳng Thức Để Tìm Cực Trị
Dựa trên các bất đẳng thức trên, ta có thể suy ra các nguyên tắc sau khi áp dụng cho một biểu thức $A(x)$ hoặc $A(x, y, …)$:
-
Tìm giá trị nhỏ nhất:
- Nếu biểu thức $A(x)$ có thể viết dưới dạng $B(x)^2 + a$, với $B(x)^2 ge 0$, thì GTNN của $A(x)$ là $a$, đạt được khi $B(x) = 0$.
- Nếu biểu thức $A(x)$ có thể viết dưới dạng $(B(x) + a)^2 + c$, thì GTNN của $A(x)$ là $c$, đạt được khi $B(x) + a = 0$.
- Nếu biểu thức $A(x)$ có thể viết dưới dạng $(aB(x) + b)^2 + c$, thì GTNN của $A(x)$ là $c$, đạt được khi $aB(x) + b = 0$.
-
Tìm giá trị lớn nhất:
- Nếu biểu thức $A(x)$ có thể viết dưới dạng $a – B(x)^2$, với $B(x)^2 ge 0$, thì GTLN của $A(x)$ là $a$, đạt được khi $B(x) = 0$.
- Nếu biểu thức $A(x)$ có thể viết dưới dạng $a – (B(x) + c)^2$, thì GTLN của $A(x)$ là $a$, đạt được khi $B(x) + c = 0$.
- Nếu biểu thức $A(x)$ có thể viết dưới dạng $a – (bB(x) + c)^2$, thì GTLN của $A(x)$ là $a$, đạt được khi $bB(x) + c = 0$.
-
Đối với biểu thức có dạng mẫu số:
- Nếu $A = frac{P}{Q}$ với $Q > 0$, thì GTLN/GTNN của A tương đương với GTLN/GTNN của P.
- Nếu $A = frac{P}{Q}$ với $Q < 0$, thì GTLN/GTNN của A tương đương với GTNN/GTLN của P.
II. Ví Dụ Minh Họa Chi Tiết
Để hiểu rõ hơn về cách áp dụng hằng đẳng thức vào việc tìm GTLN, GTNN của biểu thức, chúng ta sẽ cùng đi qua các ví dụ cụ thể.
Ví dụ 1: Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức $A = 6x – x^2$.
- Phân tích: Biểu thức có dạng $-x^2 + 6x$. Ta nhận thấy hệ số của $x^2$ là âm, nên khả năng cao là tìm được GTLN.
- Biến đổi:
$A = -(x^2 – 6x)$
Để xuất hiện hằng đẳng thức $x^2 – 2xy + y^2 = (x-y)^2$, ta cần thêm $(6/2)^2 = 9$ vào trong ngoặc.
$A = -(x^2 – 6x + 9 – 9)$
$A = -( (x^2 – 6x + 9) – 9 )$
$A = -( (x – 3)^2 – 9 )$
$A = -(x – 3)^2 + 9$ - Kết luận: Vì $(x – 3)^2 ge 0$ với mọi $x$, nên $-(x – 3)^2 le 0$. Do đó, $A = -(x – 3)^2 + 9 le 9$.
Giá trị lớn nhất của A là 9, đạt được khi $(x – 3)^2 = 0$, tức là $x = 3$.
Ví dụ 2: Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức $B = 6 – 8x – x^2$.
- Phân tích: Biểu thức có dạng $-x^2 – 8x + 6$. Tương tự ví dụ 1, hệ số của $x^2$ là âm.
- Biến đổi:
$B = -(x^2 + 8x) + 6$
Để xuất hiện hằng đẳng thức $x^2 + 2xy + y^2 = (x+y)^2$, ta cần thêm $(8/2)^2 = 16$ vào trong ngoặc.
$B = -(x^2 + 8x + 16 – 16) + 6$
$B = -( (x^2 + 8x + 16) – 16 ) + 6$
$B = -( (x + 4)^2 – 16 ) + 6$
$B = -(x + 4)^2 + 16 + 6$
$B = -(x + 4)^2 + 22$ - Kết luận: Vì $(x + 4)^2 ge 0$ với mọi $x$, nên $-(x + 4)^2 le 0$. Do đó, $B = -(x + 4)^2 + 22 le 22$.
Giá trị lớn nhất của B là 22, đạt được khi $(x + 4)^2 = 0$, tức là $x = -4$.
Ví dụ 3: Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức $C = 4x^2 + 8x + 10$.
- Phân tích: Biểu thức có dạng $4x^2 + 8x + 10$. Hệ số của $x^2$ là dương, cho thấy khả năng tìm được GTNN.
- Biến đổi:
$C = (4x^2 + 8x) + 10$
Ta có thể nhóm $4x^2 = (2x)^2$. Hằng đẳng thức cần tìm là $(a+b)^2$.
$C = (2x)^2 + 2 cdot (2x) cdot 2 + 10$
Để có $(2x+2)^2 = (2x)^2 + 2(2x)(2) + 2^2 = 4x^2 + 8x + 4$, ta thêm và bớt 4.
$C = (4x^2 + 8x + 4) + 10 – 4$
$C = (2x + 2)^2 + 6$ - Kết luận: Vì $(2x + 2)^2 ge 0$ với mọi $x$, nên $C = (2x + 2)^2 + 6 ge 6$.
Giá trị nhỏ nhất của C là 6, đạt được khi $(2x + 2)^2 = 0$, tức là $2x + 2 = 0 Rightarrow x = -1$.
Ví dụ 4: Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức $A = frac{1}{2x^2 + 4x + 9}$.
- Phân tích: Biểu thức có dạng phân số. Để tìm GTLN của phân số có tử số không đổi (ở đây là 1), ta cần tìm GTNN của mẫu số. Mẫu số là $2x^2 + 4x + 9$. Hệ số của $x^2$ là dương nên ta tìm GTNN.
- Tìm GTNN của mẫu số:
Đặt $M = 2x^2 + 4x + 9$
$M = 2(x^2 + 2x) + 9$
Ta cần $(x+1)^2 = x^2 + 2x + 1$. Thêm và bớt 1.
$M = 2(x^2 + 2x + 1 – 1) + 9$
$M = 2( (x+1)^2 – 1 ) + 9$
$M = 2(x+1)^2 – 2 + 9$
$M = 2(x+1)^2 + 7$ - Kết luận GTLN của A:
Vì $2(x+1)^2 ge 0$ với mọi $x$, nên $M = 2(x+1)^2 + 7 ge 7$.
Do đó, $A = frac{1}{M} le frac{1}{7}$.
Giá trị lớn nhất của A là $frac{1}{7}$, đạt được khi $(x+1)^2 = 0$, tức là $x = -1$.
Ví dụ 5: Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức $E = 4x – x^2 + 1$.
- Phân tích: Biểu thức có dạng $-x^2 + 4x + 1$. Hệ số của $x^2$ là âm.
- Biến đổi:
$E = -(x^2 – 4x) + 1$
Ta cần $(x-2)^2 = x^2 – 4x + 4$. Thêm và bớt 4.
$E = -(x^2 – 4x + 4 – 4) + 1$
$E = -( (x^2 – 4x + 4) – 4 ) + 1$
$E = -( (x – 2)^2 – 4 ) + 1$
$E = -(x – 2)^2 + 4 + 1$
$E = -(x – 2)^2 + 5$ - Kết luận: Vì $(x – 2)^2 ge 0$ với mọi $x$, nên $-(x – 2)^2 le 0$. Do đó, $E = -(x – 2)^2 + 5 le 5$.
Giá trị lớn nhất của E là 5, đạt được khi $(x – 2)^2 = 0$, tức là $x = 2$.
Ví dụ 6: Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức $E = x^2 – 2x + y^2 + 4y + 10$.
- Phân tích: Biểu thức chứa cả hai biến $x$ và $y$. Ta sẽ nhóm các hạng tử theo từng biến và áp dụng hằng đẳng thức.
- Biến đổi:
$E = (x^2 – 2x) + (y^2 + 4y) + 10$
Nhóm hạng tử theo $x$: $x^2 – 2x$. Cần thêm $(2/2)^2 = 1$ để có $(x-1)^2$.
Nhóm hạng tử theo $y$: $y^2 + 4y$. Cần thêm $(4/2)^2 = 4$ để có $(y+2)^2$.
$E = (x^2 – 2x + 1) + (y^2 + 4y + 4) + 10 – 1 – 4$
$E = (x – 1)^2 + (y + 2)^2 + 5$ - Kết luận: Vì $(x – 1)^2 ge 0$ và $(y + 2)^2 ge 0$ với mọi $x, y$, nên $E = (x – 1)^2 + (y + 2)^2 + 5 ge 5$.
Giá trị nhỏ nhất của E là 5, đạt được khi $(x – 1)^2 = 0$ và $(y + 2)^2 = 0$, tức là $x = 1$ và $y = -2$.
III. Bài Tập Tự Luyện
Để củng cố kiến thức, học sinh có thể tự luyện tập với các bài tập sau:
Bài 1. Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức: $P = –2x^2 – 5x + 3$.
Bài 2. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức: $P = 3x^2 + 7x + 15$.
Bài 3. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức: $P = 5x^2 + x + 2$.
Bài 4. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức: $P = 3x^2 + 2y^2 + 8y + 23$.
Bài 5. Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức: $P = –x^2 + 5x + 5$.
Việc nắm vững phương pháp sử dụng hằng đẳng thức sẽ giúp các em tự tin giải quyết các bài toán tìm GTLN, GTNN của biểu thức, một kỹ năng toán học quan trọng không chỉ ở cấp THCS mà còn là nền tảng cho các cấp học cao hơn.



