Phản ứng của khí Carbon Dioxide (CO2) với các dung dịch kiềm là một phần kiến thức quan trọng trong chương trình Hóa học lớp 9, đóng vai trò nền tảng cho việc giải quyết nhiều bài tập thực tế. Việc nắm vững lý thuyết và phương pháp giải bài tập liên quan đến phản ứng này sẽ giúp học sinh củng cố kiến thức, tự tin chinh phục các dạng đề thi và đạt điểm cao. Bài viết này sẽ cung cấp một cái nhìn tổng quan về phản ứng, đi sâu vào phương pháp giải và giới thiệu các bài tập vận dụng có lời giải chi tiết.
TÓM TẮT
I. Lý thuyết và Phương pháp giải
CO2 là một oxit axit, khi tác dụng với dung dịch bazơ (kiềm) sẽ tạo thành muối và nước. Tuy nhiên, tùy thuộc vào tỉ lệ mol giữa CO2 và dung dịch kiềm, sản phẩm thu được có thể là muối trung hòa, muối axit hoặc hỗn hợp cả hai loại muối.
Phản ứng hóa học cơ bản:
-
Tạo muối trung hòa:
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O
(Tỉ lệ mol CO2 : Ca(OH)2 = 1:1)
CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O
(Tỉ lệ mol CO2 : NaOH = 1:2) -
Tạo muối axit:
2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2
(Tỉ lệ mol CO2 : Ca(OH)2 = 2:1)
CO2 + NaOH → NaHCO3
(Tỉ lệ mol CO2 : NaOH = 1:1)
Phương pháp giải bài tập:
Để giải quyết các bài toán liên quan đến phản ứng của CO2 với dung dịch kiềm, chúng ta thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Tính toán số mol của các chất tham gia phản ứng dựa trên dữ kiện đề bài cung cấp (thể tích, khối lượng, nồng độ).
Bước 2: Xác định tỉ lệ số mol giữa CO2 và dung dịch kiềm. Tỉ lệ này sẽ quyết định loại sản phẩm (muối trung hòa, muối axit hay hỗn hợp cả hai) được tạo thành.
Bước 3: Viết các phương trình hóa học có thể xảy ra của phản ứng.
Bước 4: Dựa vào các phương trình và tỉ lệ mol đã xác định, tiến hành tính toán theo yêu cầu của đề bài (ví dụ: tính khối lượng kết tủa, khối lượng muối, nồng độ mol, v.v.).
Lưu ý quan trọng khi xác định sản phẩm:
Việc xác định đúng sản phẩm phản ứng là yếu tố then chốt. Dưới đây là cách xác định dựa trên tỉ lệ số mol (T) giữa CO2 và dung dịch kiềm:
Trường hợp 1: CO2 tác dụng với dung dịch NaOH, KOH (bazơ hóa trị I)
Đặt $T = frac{n_{CO2}}{n{NaOH}}$ hoặc $T = frac{n_{CO2}}{n{KOH}}$
- Nếu T = 2: Chỉ thu được muối trung hòa (ví dụ: Na2CO3). Cả CO2 và bazơ đều phản ứng hết.
- Nếu T > 2: Thu được muối trung hòa, bazơ còn dư.
- Nếu T = 1: Chỉ thu được muối axit (ví dụ: NaHCO3). Cả CO2 và bazơ đều phản ứng hết.
- Nếu T < 1: Thu được muối axit, CO2 còn dư.
- Nếu 1 < T < 2: Thu được hỗn hợp hai loại muối (trung hòa và axit). Cả CO2 và bazơ đều phản ứng hết.
Trường hợp 2: CO2 tác dụng với dung dịch Ca(OH)2, Ba(OH)2 (bazơ hóa trị II)
Đặt $T = frac{n_{CO2}}{n{Ca(OH)2}}$ hoặc $T = frac{n{CO2}}{n{Ba(OH)_2}}$
- Nếu T = 2: Chỉ thu được muối axit (ví dụ: Ca(HCO3)2). Cả CO2 và bazơ đều phản ứng hết.
- Nếu T > 2: Thu được muối axit, CO2 còn dư.
- Nếu T = 1: Chỉ thu được muối trung hòa (ví dụ: CaCO3). Cả CO2 và bazơ đều phản ứng hết.
- Nếu T < 1: Thu được muối trung hòa, bazơ còn dư.
- Nếu 1 < T < 2: Thu được hỗn hợp hai loại muối (trung hòa và axit). Cả CO2 và bazơ đều phản ứng hết.
Lưu ý thêm:
- Nếu đề bài cho biết rõ bazơ dư, sản phẩm thu được chắc chắn là muối trung hòa.
- Nếu đề bài cho biết rõ CO2 dư, sản phẩm thu được chắc chắn là muối axit.
II. Ví dụ minh họa
Dưới đây là một số ví dụ minh họa chi tiết cách áp dụng lý thuyết và phương pháp giải vào bài tập cụ thể:
Ví dụ 1: Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít CO2 (đktc) vào dung dịch chứa 0,075 mol Ba(OH)2. Sau phản ứng thu được kết tủa là
A. BaCO3.
B. Ba(HCO3)2.
C. BaCO3 và Ba(HCO3)2.
D. BaCO3 và Ca(OH)2 dư.
Hướng dẫn:
- Tính số mol CO2: $n_{CO_2} = frac{2,24}{22,4} = 0,1 text{ mol}$.
- Số mol Ba(OH)2 là 0,075 mol.
- Tính tỉ lệ T: $T = frac{n_{CO2}}{n{Ba(OH)_2}} = frac{0,1}{0,075} approx 1,33$.
- Vì 1 < T < 2, phản ứng tạo ra hỗn hợp hai muối BaCO3 và Ba(HCO3)2.
- Đáp án C
Ví dụ 2: Cho 2,24 lít CO2 (đktc) tác dụng với dung dịch nước vôi trong dư. Khối lượng chất kết tủa thu được là bao nhiêu?
A. 10,0 gam.
B. 9,85 gam.
C. 1,97 gam.
D. 16,2 gam.
Hướng dẫn:
- Số mol CO2: $n_{CO_2} = frac{2,24}{22,4} = 0,1 text{ mol}$.
- Vì dung dịch nước vôi trong dư, CO2 chỉ có thể tạo muối trung hòa CaCO3.
- Phương trình hóa học: CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O
- Theo phương trình, $n_{CaCO3} = n{CO_2} = 0,1 text{ mol}$.
- Khối lượng kết tủa: $m_{CaCO_3} = 0,1 times 100 = 10,0 text{ gam}$.
- Đáp án A
Ví dụ 3: Cho 2,24 lít CO2 (đktc) tác dụng hết với dung dịch chứa 0,15 mol KOH. Khối lượng muối có trong dung dịch thu được sau phản ứng là bao nhiêu?
Hướng dẫn:
- Số mol CO2: $n_{CO_2} = frac{2,24}{22,4} = 0,1 text{ mol}$.
- Số mol KOH là 0,15 mol.
- Tính tỉ lệ T: $T = frac{n_{CO2}}{n{KOH}} = frac{0,1}{0,15} approx 0,67$.
- Vì T < 1, phản ứng tạo ra muối axit KHCO3 và CO2 dư. Tuy nhiên, đề bài cho “tác dụng hết”, nên ta cần xét phản ứng tạo cả hai muối. Ta lập hệ phương trình:
- Phản ứng 1: CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O (ở đây là KOH)
- Phản ứng 2: CO2 + NaOH → NaHCO3 (ở đây là KOH)
- Đặt $x$ là số mol K2CO3 và $y$ là số mol KHCO3.
- $n_{CO_2} = x + y = 0,1$
- $n_{KOH} = 2x + y = 0,15$
- Giải hệ phương trình, ta được $x = 0,05 text{ mol}$ và $y = 0,05 text{ mol}$.
- Khối lượng muối thu được: $m{muối} = m{K_2CO3} + m{KHCO_3} = (0,05 times 138) + (0,05 times 100) = 6,9 + 5,0 = 11,9 text{ gam}$.
III. Bài tập tự luyện
Để củng cố kiến thức, bạn hãy thử sức với các bài tập sau:
Bài 1: Dẫn từ từ đến hết 6,72 lít khí CO2 ở đktc vào dung dịch chứa 14,4 gam NaOH thu được dung dịch X. Các chất tan có trong dung dịch X là gì?
A. Na2CO3.
B. NaOH và Na2CO3.
C. NaHCO3.
D. Na2CO3 và NaHCO3.
Lời giải:
- Số mol CO2: $n_{CO_2} = frac{6,72}{22,4} = 0,3 text{ mol}$.
- Số mol NaOH: $n_{NaOH} = frac{14,4}{40} = 0,36 text{ mol}$.
- Tỉ lệ $T = frac{n_{CO2}}{n{NaOH}} = frac{0,3}{0,36} approx 0,83$.
- Vì T < 1, sản phẩm thu được là muối axit NaHCO3 và CO2 dư. Tuy nhiên, vì đề bài cho “dẫn từ từ đến hết CO2” và ta có $n{NaOH} > n{CO_2}$ nên phản ứng có thể tạo cả hai muối.
- Phản ứng:
CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O
CO2 + NaOH → NaHCO3 - Xét tỉ lệ mol: $n{NaOH} / n{CO_2} = 0,36 / 0,3 = 1,2$. Vì $1 < 1,2 < 2$, nên sản phẩm thu được là hỗn hợp hai muối Na2CO3 và NaHCO3.
- Đáp án D
Phân tích tỉ lệ mol CO2 và NaOH
Bài 2. Hấp thụ 2,24 lít CO2 (đktc) vào 2 lít Ca(OH)2 0,1M ta thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là bao nhiêu?
A. 10 gam.
B. 15 gam.
C. 20 gam.
D. 25 gam.
Lời giải:
- Số mol CO2: $n_{CO_2} = frac{2,24}{22,4} = 0,1 text{ mol}$.
- Số mol Ca(OH)2: $n_{Ca(OH)_2} = 2 times 0,1 = 0,2 text{ mol}$.
- Tỉ lệ $T = frac{n_{CO2}}{n{Ca(OH)_2}} = frac{0,1}{0,2} = 0,5$.
- Vì T < 1, Ca(OH)2 dư và chỉ tạo muối trung hòa CaCO3.
- Phương trình: CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O
- $n_{CaCO3} = n{CO_2} = 0,1 text{ mol}$.
- $m_{CaCO_3} = 0,1 times 100 = 10 text{ gam}$.
- Đáp án A
Bài 3: Sục từ từ 3,36 lít CO2 (ở đktc) vào dung dịch chứa 11,2 gam KOH. Kết thúc phản ứng thu được dung dịch chứa m gam muối. Tính giá trị của m.
A. 8,45 gam.
B. 9,85 gam.
C. 16,9 gam.
D. 17,9 gam.
Lời giải:
- $n_{CO_2} = frac{3,36}{22,4} = 0,15 text{ mol}$.
- $n_{KOH} = frac{11,2}{56} = 0,2 text{ mol}$.
- Tỉ lệ $T = frac{n_{CO2}}{n{KOH}} = frac{0,15}{0,2} = 0,75$.
- Vì T < 1, phản ứng có thể tạo hai muối. Lập hệ phương trình:
- CO2 + 2KOH → K2CO3 + H2O (x mol)
- CO2 + KOH → KHCO3 (y mol)
- $n_{CO_2} = x + y = 0,15$
- $n_{KOH} = 2x + y = 0,2$
- Giải hệ, ta được $x = 0,05 text{ mol}$ và $y = 0,1 text{ mol}$.
- $m{muối} = m{K_2CO3} + m{KHCO_3} = (0,05 times 138) + (0,1 times 100) = 6,9 + 10 = 16,9 text{ gam}$.
- Đáp án C
IV. Bài tập tự luyện nâng cao
Dưới đây là một số bài tập tự luyện với mức độ khó hơn, đòi hỏi sự vận dụng linh hoạt kiến thức:
Câu 1: Cho 0,4958 lít khí CO2 (ở đkc) hấp thụ hết vào 100 ml dung dịch chứa hỗn hợp NaOH 0,06 M và Ba(OH)2 0,12 M, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là bao nhiêu?
A. 1,970.
B. 1,182.
C. 2,364.
D. 3,940.
Câu 2: Nung 75 gam đá vôi (chứa 20% tạp chất) rồi cho toàn bộ lượng khí CO2 thoát ra hấp thụ hết vào 0,5 lít dung dịch NaOH 1,8 M. Biết hiệu suất của phản ứng nhiệt phân CaCO3 là 95%. Khối lượng muối thu được sau phản ứng là bao nhiêu?
A. 50,40 (g).
B. 55,14 (g).
C. 53,00 (g).
D. 52,00 (g).
Câu 3: Cho V lít khí CO2 (đkc) hấp thụ hoàn toàn vào 4 lít dung dịch Ba(OH)2 0,01 M thu được 2,955 gam kết tủa. Giá trị của V là bao nhiêu?
A. 0,37185.
B. 0,7437.
C. 0,37185 hoặc 1,61135.
D. 0,7437 hoặc 3,2227.
Câu 4: Cho 2,479 lít khí CO2 (đkc) đi qua 500 ml dung dịch NaOH 0,1 M thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là bao nhiêu?
A. 4,2.
B. 8,4.
C. 10,6.
D. 5,3.
Câu 5: Hấp thụ hoàn toàn 3,7185 lít khí CO2 (đkc) vào 100 ml dung dịch Ba(OH)2 1 M, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là bao nhiêu?
A. 1,97.
B. 3,94.
C. 19,7.
D. 9,85.
Chúc các bạn học tốt và đạt kết quả cao trong học tập!







