Hóa Học Phổ Thông
No Result
View All Result
  • Đề thi
  • Hỏi đáp
  • Tài liệu
  • Blog
  • Đề thi
  • Hỏi đáp
  • Tài liệu
  • Blog
No Result
View All Result
Hóa Học Phổ Thông
No Result
View All Result
Hóa Học Phổ Thông Hỏi đáp

Đạo Hàm Lớp 11: Toàn Tập Lý Thuyết và Bài Tập Chi Tiết

Thần đồng hóa học viết bởi Thần đồng hóa học
13/01/2026
trong Hỏi đáp
0
Thumbnail

Thumbnail

0
CHIA SẺ
0
LƯỢT XEM
Share on FacebookShare on Twitter

Đạo hàm là một trong những khái niệm nền tảng và quan trọng bậc nhất của Giải tích, mở ra một chương mới trong việc nghiên cứu sự biến thiên và các đặc tính của hàm số. Đối với học sinh lớp 11, việc nắm vững định nghĩa, các quy tắc tính và ứng dụng của đạo hàm không chỉ là yêu cầu bắt buộc để chinh phục các bài kiểm tra mà còn là tiền đề cho chương trình Toán học lớp 12 và bậc đại học.

Bài viết này sẽ hệ thống hóa toàn bộ kiến thức trọng tâm về chuyên đề đạo hàm, từ lý thuyết cơ bản đến các dạng bài tập ứng dụng, giúp bạn xây dựng một nền tảng vững chắc và tự tin giải quyết mọi bài toán liên quan.

TÓM TẮT

  • 1 I. Định Nghĩa và Các Quy Tắc Tính Đạo Hàm
    • 1.1 1. Tính đạo hàm bằng định nghĩa
    • 1.2 2. Bảng đạo hàm các hàm số thường gặp
    • 1.3 3. Các quy tắc tính đạo hàm
  • 2 II. Ứng Dụng Quan Trọng: Phương Trình Tiếp Tuyến
    • 2.1 Dạng 1: Viết phương trình tiếp tuyến tại một điểm M(x₀, y₀)
    • 2.2 Dạng 2: Viết phương trình tiếp tuyến khi biết hệ số góc k
    • 2.3 Dạng 3: Viết phương trình tiếp tuyến đi qua một điểm A(x₁, y₁)
  • 3 III. Mở Rộng Khái Niệm: Đạo Hàm Cấp Cao và Vi Phân
    • 3.1 1. Đạo hàm cấp cao
    • 3.2 2. Vi phân
  • 4 IV. Bài Tập Vận Dụng
  • 5 Kết Luận

I. Định Nghĩa và Các Quy Tắc Tính Đạo Hàm

Nền tảng của toàn bộ chuyên đề bắt đầu từ việc hiểu đúng định nghĩa và thành thạo các quy tắc tính. Đây là những công cụ cơ bản nhất bạn cần trang bị.

1. Tính đạo hàm bằng định nghĩa

Theo định nghĩa, đạo hàm của hàm số y = f(x) tại điểm x₀ là giới hạn hữu hạn (nếu có) của tỉ số giữa số gia của hàm số và số gia của đối số khi số gia của đối số tiến về 0.

Ký hiệu: f'(x₀) hoặc y'(x₀).

Công thức:
f'(x₀) = lim (Δx→0) [f(x₀ + Δx) - f(x₀)] / Δx

Trong đó:

  • Δx = x - x₀ là số gia của đối số.
  • Δy = f(x₀ + Δx) - f(x₀) là số gia của hàm số.

2. Bảng đạo hàm các hàm số thường gặp

Để tính toán nhanh và chính xác, bạn cần phải ghi nhớ bảng đạo hàm của các hàm số cơ bản sau:

Hàm số (y) Đạo hàm (y’) Hàm hợp (y = u(x)) Đạo hàm (y’)
c (hằng số) 0
x 1 u u'
xⁿ (n ∈ ℕ, n > 1) n.xⁿ⁻¹ uⁿ n.uⁿ⁻¹.u'
√x 1 / (2√x) √u u' / (2√u)
1/x -1 / x² 1/u -u' / u²
sinx cosx sinu u'.cosu
cosx -sinx cosu -u'.sinu
tanx 1 / cos²x tanu u' / cos²u
cotx -1 / sin²x cotu -u' / sin²u

3. Các quy tắc tính đạo hàm

Với các hàm số phức tạp hơn, chúng ta cần áp dụng các quy tắc sau:

  • Quy tắc tổng, hiệu: (u ± v)' = u' ± v'
  • Quy tắc tích: (u.v)' = u'.v + u.v'
  • Quy tắc thương: (u/v)' = (u'.v - u.v') / v² (với v ≠ 0)

Việc hiểu sâu các quy tắc này là cực kỳ quan trọng, bởi chúng là nền tảng cho nhiều ngành khoa học tự nhiên. Ví dụ, trong hóa học, tốc độ phản ứng tức thời chính là đạo hàm của nồng độ theo thời gian. Sự thay đổi tính chất của các nguyên tố cũng tuân theo những quy luật chặt chẽ, chẳng hạn như việc xác định nguyên tố có độ âm điện lớn nhất trong bảng tuần hoàn.

II. Ứng Dụng Quan Trọng: Phương Trình Tiếp Tuyến

Một trong những ứng dụng hình học ý nghĩa nhất của đạo hàm chính là xác định hệ số góc của tiếp tuyến với đồ thị hàm số.

Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số y = f(x) tại điểm M(x₀, y₀) có dạng:
y - y₀ = f'(x₀)(x - x₀)

Trong đó:

  • (x₀, y₀) là tọa độ của tiếp điểm.
  • k = f'(x₀) là hệ số góc của tiếp tuyến.

Dạng 1: Viết phương trình tiếp tuyến tại một điểm M(x₀, y₀)

Đây là dạng toán cơ bản nhất.

  • Bước 1: Tính y' = f'(x).
  • Bước 2: Tính hệ số góc k = f'(x₀).
  • Bước 3: Viết phương trình tiếp tuyến theo công thức trên.

Dạng 2: Viết phương trình tiếp tuyến khi biết hệ số góc k

  • Bước 1: Tính y' = f'(x).
  • Bước 2: Giải phương trình f'(x) = k để tìm hoành độ tiếp điểm x₀.
  • Bước 3: Với mỗi x₀ tìm được, tính tung độ y₀ = f(x₀).
  • Bước 4: Viết phương trình tiếp tuyến tại các điểm vừa tìm được.

Lưu ý các trường hợp đặc biệt:

  • Tiếp tuyến song song với đường thẳng y = ax + b thì có hệ số góc k = a.
  • Tiếp tuyến vuông góc với đường thẳng y = ax + b thì có hệ số góc k = -1/a.

Dạng 3: Viết phương trình tiếp tuyến đi qua một điểm A(x₁, y₁)

Đây là dạng toán phức tạp hơn, đòi hỏi nhiều bước biến đổi.

  • Bước 1: Gọi M(x₀, f(x₀)) là tiếp điểm.
  • Bước 2: Phương trình tiếp tuyến tại M có dạng y = f'(x₀)(x - x₀) + f(x₀).
  • Bước 3: Vì tiếp tuyến đi qua A(x₁, y₁), ta thay tọa độ điểm A vào phương trình trên: y₁ = f'(x₀)(x₁ - x₀) + f(x₀).
  • Bước 4: Giải phương trình (ẩn x₀) để tìm hoành độ tiếp điểm.
  • Bước 5: Lặp lại các bước như Dạng 1 cho mỗi giá trị x₀ tìm được.

Tương tự như toán học, việc phân loại các đối tượng dựa trên tính chất cũng rất phổ biến trong các môn khoa học khác. Ví dụ, để biết nguyên tố nào sau đây là kim loại chuyển tiếp, các nhà hóa học phải dựa vào cấu hình electron và các quy luật biến đổi tuần hoàn.

III. Mở Rộng Khái Niệm: Đạo Hàm Cấp Cao và Vi Phân

1. Đạo hàm cấp cao

Đạo hàm cấp cao là việc lấy đạo hàm của một hàm số nhiều lần liên tiếp.

  • Đạo hàm cấp 2, ký hiệu y'' hoặc f''(x), là đạo hàm của đạo hàm cấp 1: y'' = (y')'.
  • Đạo hàm cấp 3, ký hiệu y''' hoặc f'''(x), là đạo hàm của đạo hàm cấp 2: y''' = (y'')'.
  • Đạo hàm cấp n, ký hiệu y⁽ⁿ⁾ hoặc f⁽ⁿ⁾(x), là đạo hàm của đạo hàm cấp n-1: y⁽ⁿ⁾ = (y⁽ⁿ⁻¹⁾)'.

2. Vi phân

Vi phân của hàm số y = f(x) tại điểm x ứng với số gia Δx được ký hiệu là dy hoặc df(x), xác định bởi công thức:
dy = y'.Δx hoặc df(x) = f'(x).dx (với dx = Δx).

Vi phân giúp chúng ta xấp xỉ giá trị của hàm số tại một điểm lân cận: f(x₀ + Δx) ≈ f(x₀) + f'(x₀).Δx.

IV. Bài Tập Vận Dụng

Bài tập 1: Tính đạo hàm của hàm số y = (x² + 2x) / (x - 1).
Lời giải:
Áp dụng quy tắc đạo hàm của một thương (u/v)' = (u'.v - u.v') / v²:

  • u = x² + 2x => u' = 2x + 2
  • v = x - 1 => v' = 1
    y' = [(2x + 2)(x - 1) - (x² + 2x).1] / (x - 1)²
    y' = (2x² - 2x + 2x - 2 - x² - 2x) / (x - 1)²
    y' = (x² - 2x - 2) / (x - 1)²

Bài tập 2: Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số y = x³ - 3x + 1 tại điểm có hoành độ x₀ = 2.
Lời giải:

  • Hoành độ tiếp điểm x₀ = 2.
  • Tung độ tiếp điểm y₀ = 2³ - 3(2) + 1 = 8 - 6 + 1 = 3. Vậy tiếp điểm là M(2, 3).
  • Tính đạo hàm: y' = 3x² - 3.
  • Hệ số góc của tiếp tuyến tại x₀ = 2 là k = y'(2) = 3(2)² - 3 = 12 - 3 = 9.
  • Phương trình tiếp tuyến là: y - 3 = 9(x - 2) <=> y = 9x - 18 + 3 <=> y = 9x - 15.

Kết Luận

Trên đây là toàn bộ hệ thống lý thuyết và các dạng bài tập cốt lõi của chuyên đề đạo hàm lớp 11. Việc hiểu sâu định nghĩa, thuộc lòng bảng đạo hàm và vận dụng thành thạo các quy tắc tính toán là chìa khóa để bạn làm chủ phần kiến thức này. Đặc biệt, hãy chú trọng vào ứng dụng viết phương trình tiếp tuyến, vì đây là dạng bài thường xuyên xuất hiện trong các kỳ thi.

Hy vọng bài viết này đã giúp bạn hệ thống hóa kiến thức một cách hiệu quả. Hãy chăm chỉ luyện tập thêm các dạng bài tập đa dạng để củng cố kỹ năng và nắm vững phần kiến thức quan trọng này nhé

Bài Trước

Thời Trang Công Sở: Phải Chăng Ta Đang Tự “Ướp Xác” Chính Mình?

Thần đồng hóa học

Thần đồng hóa học

  • Xu Hướng
  • Yêu Thích
  • Mới Nhất
Sự đổi màu của quỳ tím khi gặp axit và bazơ mạnh

Tổng hợp các chất làm đổi màu quỳ tím: Phân loại, ứng dụng và ví dụ thực tiễn

19/07/2025
Bảng cấu hình electron 20 nguyên tố đầu tiên theo thứ tự tăng dần

Bảng Tuần Hoàn Và 20 Nguyên Tố Đầu Tiên: Kiến Thức Căn Bản Mọi Học Sinh Cần Biết

17/08/2025
Sự khác biệt giữa nguyên tố đa lượng và vi lượng trong cơ thể sống

So sánh nguyên tố đa lượng và vi lượng: Khác biệt, vai trò và ứng dụng

21/07/2025
Tên các nguyên tố hóa học đã được Việt hóa từ tiếng nước ngoài

Cách đọc các nguyên tố hóa học chuẩn xác và dễ nhớ nhất

23/07/2025
Thumbnail

Tính chất hóa học của CO: Khái Niệm, Tính Chất Và Ứng Dụng

0
Tính Chất Hóa Học Của H2SO4 Đặc Trong Thế Giới Hóa Chất

Tính Chất Hóa Học Của H2SO4 Đặc Trong Thế Giới Hóa Chất

0
Hiểu Rõ Tính Chất Hóa Học Của Axit

Hiểu Rõ Tính Chất Hóa Học Của Axit

0
Tìm Hiểu Tính Chất Hóa Học Của HCl

Tìm Hiểu Tính Chất Hóa Học Của HCl

0
Thumbnail

Đạo Hàm Lớp 11: Toàn Tập Lý Thuyết và Bài Tập Chi Tiết

13/01/2026
Thumbnail

Thời Trang Công Sở: Phải Chăng Ta Đang Tự “Ướp Xác” Chính Mình?

13/01/2026
Thumbnail

Văn bản thuyết minh là gì? Đặc điểm và vai trò chi tiết

12/01/2026
Thumbnail

Tuyển Tập 35 Đề Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Việt Lớp 5 (Có Đáp Án)

12/01/2026

Recent News

Thumbnail

Đạo Hàm Lớp 11: Toàn Tập Lý Thuyết và Bài Tập Chi Tiết

13/01/2026
Thumbnail

Thời Trang Công Sở: Phải Chăng Ta Đang Tự “Ướp Xác” Chính Mình?

13/01/2026
Thumbnail

Văn bản thuyết minh là gì? Đặc điểm và vai trò chi tiết

12/01/2026
Thumbnail

Tuyển Tập 35 Đề Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Việt Lớp 5 (Có Đáp Án)

12/01/2026
hoahocphothong.com footer

Hóa học phổ thông là trang website hữu ích dành cho học sinh, giáo viên và những người yêu thích môn hóa học. Website cung cấp đa dạng các bài viết về tài liệu học tập từ cơ bản đến nâng cao, giúp người dùng tiếp cận kiến thức hóa học một cách dễ hiểu và trực quan. Ngoài ra, trang web còn chia sẻ các bộ đề thi thử, đề kiểm tra học kỳ, cũng như các câu hỏi đáp chi tiết, giúp học sinh ôn tập và rèn luyện kỹ năng làm bài thi.

DANH MỤC

  • Blog (14)
  • Hỏi đáp (135)
  • Tài liệu (299)

VỀ HÓA HỌC PHỔ THÔNG

Giới Thiệu

Liên Hệ

Chính Sách Bảo Mật

Điều Khoản Sử Dụng

TIN NỔI BẬT

Thumbnail

Đạo Hàm Lớp 11: Toàn Tập Lý Thuyết và Bài Tập Chi Tiết

13/01/2026
Thumbnail

Thời Trang Công Sở: Phải Chăng Ta Đang Tự “Ướp Xác” Chính Mình?

13/01/2026
Thumbnail

Văn bản thuyết minh là gì? Đặc điểm và vai trò chi tiết

12/01/2026

© 2024 Bản quyền thuộc về hoahocphothong.com

No Result
View All Result
  • Đề thi
  • Hỏi đáp
  • Tài liệu
  • Blog

© 2024 Bản quyền thuộc về hoahocphothong.com