Hóa Học Phổ Thông
No Result
View All Result
  • Đề thi
  • Hỏi đáp
  • Tài liệu
  • Blog
  • Đề thi
  • Hỏi đáp
  • Tài liệu
  • Blog
No Result
View All Result
Hóa Học Phổ Thông
No Result
View All Result
Hóa Học Phổ Thông Blog

Tốc Độ Biến Thiên Của Cảm Ứng Từ Qua Vòng Dây Đồng

Thần đồng hóa học viết bởi Thần đồng hóa học
07/07/2026
trong Blog
0
Thumbnail

Thumbnail

0
CHIA SẺ
0
LƯỢT XEM
Share on FacebookShare on Twitter

Bài toán yêu cầu xác định tốc độ biến thiên của cảm ứng từ qua một vòng dây đồng hình tròn khi biết các thông số về vòng dây và dòng điện cảm ứng xuất hiện trong đó. Đây là một bài tập ứng dụng định luật cảm ứng điện từ Faraday và định luật Ohm.

TÓM TẮT

  • 1 I. Phân tích bài toán
  • 2 II. Phương pháp giải
  • 3 III. Các bước thực hiện
  • 4 IV. Tính toán chi tiết
  • 5 V. Kết luận

I. Phân tích bài toán

  • Đối tượng: Một vòng dây đồng hình tròn.
  • Thông số đã cho:
    • Đường kính vòng dây: 20 cm.
    • Tiết diện dây dẫn: 0,5 mm².
    • Điện trở suất của đồng: $1,75 times 10^{-8} , Omega m$.
    • Cảm ứng từ vuông góc với mặt phẳng vòng dây.
    • Dòng điện cảm ứng: $i_c = 2 , A$.
  • Yêu cầu: Tìm tốc độ biến thiên của cảm ứng từ ($frac{Delta B}{Delta t}$).

II. Phương pháp giải

Để giải bài toán này, chúng ta cần áp dụng hai công thức chính:

  1. Định luật Faraday về cảm ứng điện từ: Suất điện động cảm ứng tỉ lệ với tốc độ biến thiên của từ thông qua mạch kín. Trong trường hợp này, vì cảm ứng từ vuông góc với mặt phẳng vòng dây, từ thông được tính bằng $Phi = B cdot S$, trong đó $S$ là diện tích của vòng dây. Do đó, suất điện động cảm ứng có biểu thức:
    $e_c = -frac{Delta Phi}{Delta t} = -frac{Delta (B cdot S)}{Delta t}$.
    Vì diện tích $S$ không đổi, ta có: $e_c = -S frac{Delta B}{Delta t}$.
    Độ lớn của suất điện động cảm ứng là $|e_c| = S left| frac{Delta B}{Delta t} right|$.

  2. Định luật Ohm cho toàn mạch: Mối quan hệ giữa suất điện động cảm ứng, điện trở của mạch và dòng điện cảm ứng.
    $|i_c| = frac{|e_c|}{R}$, trong đó $R$ là điện trở của vòng dây.

  3. Tính điện trở của vòng dây: Điện trở của một dây dẫn được tính bằng công thức:
    $R = rho frac{ell}{S_o}$, trong đó $rho$ là điện trở suất, $ell$ là chiều dài dây và $So$ là tiết diện dây.
    Chiều dài $ell$ của vòng dây chính là chu vi của đường tròn: $ell = 2pi R
    {vong}$, với $R{vong}$ là bán kính của vòng dây. Hoặc $ell = pi d{vong}$ với $d_{vong}$ là đường kính của vòng dây.

III. Các bước thực hiện

  1. Đổi đơn vị: Chuyển đổi tất cả các đơn vị về hệ SI.

    • Đường kính vòng dây: $d_{vong} = 20 , cm = 0,2 , m$.
    • Bán kính vòng dây: $R{vong} = frac{d{vong}}{2} = 0,1 , m$.
    • Tiết diện dây dẫn: $S_o = 0,5 , mm^2 = 0,5 times 10^{-6} , m^2$.
  2. Tính diện tích vòng dây:
    $S = pi R_{vong}^2 = pi (0,1)^2 = 0,01pi , m^2$.

  3. Tính chiều dài vòng dây:
    $ell = pi d_{vong} = pi (0,2) = 0,2pi , m$.

  4. Tính điện trở của vòng dây:
    $R = rho frac{ell}{S_o} = (1,75 times 10^{-8}) frac{0,2pi}{0,5 times 10^{-6}}$.

  5. Kết hợp các công thức:
    Từ định luật Ohm: $|e_c| = |i_c| R$.
    Thay vào biểu thức Faraday: $S left| frac{Delta B}{Delta t} right| = |i_c| R$.
    Suy ra: $left| frac{Delta B}{Delta t} right| = frac{|i_c| R}{S}$.
    Thay biểu thức của $R$ vào:
    $left| frac{Delta B}{Delta t} right| = frac{|i_c|}{S} left( rho frac{ell}{S_o} right)$.

  6. Thay số và tính toán:
    $left| frac{Delta B}{Delta t} right| = frac{2}{0,01pi} left( 1,75 times 10^{-8} frac{0,2pi}{0,5 times 10^{-6}} right)$.
    $left| frac{Delta B}{Delta t} right| = frac{2}{0,01pi} times (1,75 times 10^{-8}) times frac{0,2pi}{0,5 times 10^{-6}}$.
    $left| frac{Delta B}{Delta t} right| = frac{2 times 1,75 times 10^{-8} times 0,2 times pi}{0,01pi times 0,5 times 10^{-6}}$.
    Rút gọn $pi$:
    $left| frac{Delta B}{Delta t} right| = frac{2 times 1,75 times 10^{-8} times 0,2}{0,01 times 0,5 times 10^{-6}}$.
    $left| frac{Delta B}{Delta t} right| = frac{0,7 times 10^{-8}}{0,005 times 10^{-6}} = frac{0,7}{0,005} times 10^{-2} = 140 times 10^{-2} = 1,4 , T/s$.

    Kiểm tra lại công thức tính R trong lời giải gốc:
    Lời giải gốc sử dụng công thức: $left| {{i_c}} right| = frac{{left| {{e_c}} right|}}{R} = frac{{Delta Phi }}{{Delta t cdot frac{{rho ell }}{{{S_o}}}}} = frac{{Delta B}}{{Delta t}} cdot frac{{S}}{R} cdot frac{R}{rho ell / S_o}$.
    Chỗ này có vẻ hơi lẫn lộn giữa R (điện trở) và S (diện tích vòng dây).
    Ta có $|e_c| = S |frac{Delta B}{Delta t}|$ và $R = rho frac{ell}{S_o}$.
    Từ $|i_c| = frac{|e_c|}{R}$, ta có $|i_c| = frac{S |frac{Delta B}{Delta t}|}{rho frac{ell}{S_o}}$.
    Suy ra $|frac{Delta B}{Delta t}| = |i_c| frac{rho ell / S_o}{S}$.

    Thử lại với công thức trong lời giải:
    $2 = frac{Delta B}{Delta t} cdot frac{pi R{vong}^2}{rho pi d{vong}} cdot So$
    Ở đây, $S = pi R
    {vong}^2$.
    Và có vẻ $frac{ell}{So}$ đã được thay thế bằng $frac{pi d{vong}}{rho S_o}$.
    Điện trở $R = rho frac{ell}{S_o}$.
    Suất điện động cảm ứng $|e_c| = S |frac{Delta B}{Delta t}|$.
    Dòng điện cảm ứng $|i_c| = frac{|e_c|}{R} = frac{S |frac{Delta B}{Delta t}|}{R}$.
    $implies |frac{Delta B}{Delta t}| = frac{|i_c| R}{S}$.

    Áp dụng lại công thức ban đầu với các giá trị đã tính:
    $R = (1,75 times 10^{-8}) frac{0,2pi}{0,5 times 10^{-6}} = (1,75 times 10^{-8}) times 400pi times 10^6 = 1,75 times 400pi times 10^{-2} approx 2,199 , Omega$.
    $S = pi (0,1)^2 = 0,01pi , m^2$.
    $|frac{Delta B}{Delta t}| = frac{2 times 2,199}{0,01pi} approx frac{4,398}{0,0314} approx 140 , T/s$.
    Kết quả này không khớp với đáp án.

    Xem lại cách biến đổi trong lời giải gốc:
    $|i_c| = frac{|e_c|}{R} = frac{S |Delta B / Delta t|}{R}$
    $R = rho frac{ell}{S_o}$
    $|i_c| = frac{S |Delta B / Delta t|}{rho ell / S_o}$
    $|frac{Delta B}{Delta t}| = frac{|i_c| rho ell / S_o}{S}$

    Quan sát công thức trong lời giải:
    $2 = frac{Delta B}{Delta t} cdot frac{0,1^2}{1,75.10^{-8}.0,2} cdot 0,5.10^{-6}$
    $2 = frac{Delta B}{Delta t} cdot frac{0,01}{1,75.10^{-8} times 0,2} cdot 0,5.10^{-6}$
    $2 = frac{Delta B}{Delta t} cdot frac{0,01}{0,35 times 10^{-8}} cdot 0,5 times 10^{-6}$
    $2 = frac{Delta B}{Delta t} cdot frac{0,01 times 0,5 times 10^{-6}}{0,35 times 10^{-8}}$
    $2 = frac{Delta B}{Delta t} cdot frac{0,005 times 10^{-6}}{0,35 times 10^{-8}}$
    $2 = frac{Delta B}{Delta t} cdot frac{0,005}{0,35} times 10^2$
    $2 = frac{Delta B}{Delta t} cdot frac{50}{0,35} = frac{Delta B}{Delta t} cdot frac{5000}{35} = frac{Delta B}{Delta t} cdot frac{1000}{7}$
    $frac{Delta B}{Delta t} = 2 cdot frac{7}{1000} = frac{14}{1000} = 0,014 , T/s$. Kết quả này cũng không khớp.

    Phân tích lại lời giải gốc:
    $2 = frac{Delta B}{Delta t} cdot frac{{0,1^2}}{1,75.10^{ – 8}}.0,2 cdot 0,5.10^{ – 6}$
    Có vẻ như công thức đã bị ghi nhầm hoặc biến đổi sai.
    Cụ thể, công thức gốc là: $|ic| = frac{Delta B}{Delta t} cdot frac{pi R{vong}^2}{rho pi d_{vong}} cdot S_o$
    Trong đó:

    • $S = pi R_{vong}^2$ là diện tích vòng dây.
    • $R = rho frac{ell}{S_o}$ là điện trở vòng dây.
    • $|e_c| = S |frac{Delta B}{Delta t}|$.
    • $|i_c| = frac{|e_c|}{R} = frac{S |frac{Delta B}{Delta t}|}{R}$.
    • $|frac{Delta B}{Delta t}| = frac{|i_c| R}{S}$.

    Thay $R = rho frac{ell}{So}$ và $S = pi R{vong}^2$:
    $|frac{Delta B}{Delta t}| = frac{|i_c| rho ell / So}{pi R{vong}^2}$.
    Với $ell = pi d{vong} = 2pi R{vong}$.
    $|frac{Delta B}{Delta t}| = frac{|ic| rho (2pi R{vong}) / So}{pi R{vong}^2} = frac{|i_c| rho cdot 2}{So R{vong}}$.

    Áp dụng lại với các giá trị:
    $|i_c| = 2 , A$.
    $rho = 1,75 times 10^{-8} , Omega m$.
    $So = 0,5 times 10^{-6} , m^2$.
    $R
    {vong} = 0,1 , m$.
    $|frac{Delta B}{Delta t}| = frac{2 times (1,75 times 10^{-8}) times 2}{(0,5 times 10^{-6}) times 0,1} = frac{7 times 10^{-8}}{0,05 times 10^{-6}} = frac{7 times 10^{-8}}{5 times 10^{-8}} = 1,4 , T/s$.

    Cách giải này khớp với đáp án. Có vẻ như công thức trong phần lời giải của GV có lỗi trong cách biểu diễn.

IV. Tính toán chi tiết

  1. Đổi đơn vị:

    • Bán kính vòng dây: $R_{vong} = frac{20}{2} , cm = 10 , cm = 0,1 , m$.
    • Tiết diện dây dẫn: $S_o = 0,5 , mm^2 = 0,5 times 10^{-6} , m^2$.
    • Điện trở suất của đồng: $rho = 1,75 times 10^{-8} , Omega m$.
    • Cảm ứng từ vuông góc với mặt phẳng vòng dây.
    • Dòng điện cảm ứng: $i_c = 2 , A$.
  2. Tính điện trở của vòng dây:

    • Chiều dài dây: $ell = 2pi R_{vong} = 2pi (0,1) = 0,2pi , m$.
    • Điện trở: $R = rho frac{ell}{S_o} = (1,75 times 10^{-8}) frac{0,2pi}{0,5 times 10^{-6}} = (1,75 times 10^{-8}) times frac{0,2pi}{0,5 times 10^{-6}}$.
      $R = (1,75 times 10^{-8}) times (0,4pi times 10^6) = 0,7pi times 10^{-2} , Omega$.
  3. Tính diện tích vòng dây:
    $S = pi R_{vong}^2 = pi (0,1)^2 = 0,01pi , m^2$.

  4. Áp dụng định luật Faraday và Ohm:

    • Độ lớn suất điện động cảm ứng: $|e_c| = S left| frac{Delta B}{Delta t} right|$.
    • Độ lớn dòng điện cảm ứng: $|i_c| = frac{|e_c|}{R}$.
    • Kết hợp hai phương trình: $|i_c| = frac{S left| frac{Delta B}{Delta t} right|}{R}$.
    • Suy ra tốc độ biến thiên cảm ứng từ: $left| frac{Delta B}{Delta t} right| = frac{|i_c| R}{S}$.
  5. Thay số và tính toán:
    $left| frac{Delta B}{Delta t} right| = frac{2 times (0,7pi times 10^{-2})}{0,01pi}$.
    $left| frac{Delta B}{Delta t} right| = frac{2 times 0,7pi times 10^{-2}}{0,01pi}$.
    Rút gọn $pi$:
    $left| frac{Delta B}{Delta t} right| = frac{2 times 0,7 times 10^{-2}}{0,01} = frac{1,4 times 10^{-2}}{10^{-2}} = 1,4 , T/s$.

V. Kết luận

Tốc độ biến thiên của cảm ứng từ qua vòng dây đồng là $1,4 , T/s$.

Đáp án: D. $1,4 , T/s$.

Bài Trước

Bộ Đề Thi Chọn HSG Cấp Tỉnh Môn Vật Lý Lớp 9 Qua Các Năm (Có Đáp Án) – Phần 1

Bài Sau

Vai trò của việc bảo quản thực phẩm

Thần đồng hóa học

Thần đồng hóa học

Bài Sau
Thumbnail

Vai trò của việc bảo quản thực phẩm

  • Xu Hướng
  • Yêu Thích
  • Mới Nhất
Thumbnail

Tổng hợp 76+ Đề thi học sinh giỏi Văn 6 năm 2026 (Có đáp án)

05/03/2026
Sự đổi màu của quỳ tím khi gặp axit và bazơ mạnh

Tổng hợp các chất làm đổi màu quỳ tím: Phân loại, ứng dụng và ví dụ thực tiễn

19/07/2025
Sự khác biệt giữa nguyên tố đa lượng và vi lượng trong cơ thể sống

So sánh nguyên tố đa lượng và vi lượng: Khác biệt, vai trò và ứng dụng

21/07/2025
Bảng cấu hình electron 20 nguyên tố đầu tiên theo thứ tự tăng dần

Bảng Tuần Hoàn Và 20 Nguyên Tố Đầu Tiên: Kiến Thức Căn Bản Mọi Học Sinh Cần Biết

17/08/2025
Thumbnail

Viết Phương Trình Đường Thẳng Đi Qua 2 Điểm Cực Trị (Chi Tiết & Dễ Hiểu)

4
Thumbnail

1 Phân Bằng Bao Nhiêu Cm? Hướng Dẫn Quy Đổi Chi Tiết Nhất

3
Tìm hiểu tính chất hóa học của sắt (Fe)

Tìm hiểu tính chất hóa học của sắt (Fe)

2
Tính Chất Hóa Học Của Flo và Ứng Dụng Trong Cuộc Sống

Tính Chất Hóa Học Của Flo và Ứng Dụng Trong Cuộc Sống

2
Thumbnail

Khái Niệm Dao Động Điều Hòa: Định Nghĩa, Đặc Điểm và Ứng Dụng

08/07/2026
Thumbnail

Vai trò của việc bảo quản thực phẩm

07/07/2026
Thumbnail

Tốc Độ Biến Thiên Của Cảm Ứng Từ Qua Vòng Dây Đồng

07/07/2026
Bộ Đề Thi Chọn HSG Cấp Tỉnh Môn Vật Lý Lớp 9 Qua Các Năm (Có Đáp Án) – Phần 1

Bộ Đề Thi Chọn HSG Cấp Tỉnh Môn Vật Lý Lớp 9 Qua Các Năm (Có Đáp Án) – Phần 1

07/07/2026

Recent News

Thumbnail

Khái Niệm Dao Động Điều Hòa: Định Nghĩa, Đặc Điểm và Ứng Dụng

08/07/2026
Thumbnail

Vai trò của việc bảo quản thực phẩm

07/07/2026
Thumbnail

Tốc Độ Biến Thiên Của Cảm Ứng Từ Qua Vòng Dây Đồng

07/07/2026
Bộ Đề Thi Chọn HSG Cấp Tỉnh Môn Vật Lý Lớp 9 Qua Các Năm (Có Đáp Án) – Phần 1

Bộ Đề Thi Chọn HSG Cấp Tỉnh Môn Vật Lý Lớp 9 Qua Các Năm (Có Đáp Án) – Phần 1

07/07/2026
hoahocphothong.com footer

Hóa học phổ thông là trang website hữu ích dành cho học sinh, giáo viên và những người yêu thích môn hóa học. Website cung cấp đa dạng các bài viết về tài liệu học tập từ cơ bản đến nâng cao, giúp người dùng tiếp cận kiến thức hóa học một cách dễ hiểu và trực quan. Ngoài ra, trang web còn chia sẻ các bộ đề thi thử, đề kiểm tra học kỳ, cũng như các câu hỏi đáp chi tiết, giúp học sinh ôn tập và rèn luyện kỹ năng làm bài thi.

DANH MỤC

  • Blog (333)
  • Hỏi đáp (490)
  • Tài liệu (299)

VỀ HÓA HỌC PHỔ THÔNG

Giới Thiệu

Liên Hệ

Chính Sách Bảo Mật

Điều Khoản Sử Dụng

TIN NỔI BẬT

Thumbnail

Khái Niệm Dao Động Điều Hòa: Định Nghĩa, Đặc Điểm và Ứng Dụng

08/07/2026
Thumbnail

Vai trò của việc bảo quản thực phẩm

07/07/2026
Thumbnail

Tốc Độ Biến Thiên Của Cảm Ứng Từ Qua Vòng Dây Đồng

07/07/2026

© 2024 Bản quyền thuộc về hoahocphothong.com

No Result
View All Result
  • Đề thi
  • Hỏi đáp
  • Tài liệu
  • Blog

© 2024 Bản quyền thuộc về hoahocphothong.com