TÓM TẮT
Mở Đầu
Trong chương trình Toán lớp 9, phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối là một dạng toán quan trọng, đòi hỏi sự hiểu biết sâu sắc về khái niệm giá trị tuyệt đối và các phương pháp biến đổi đại số. Bài viết này sẽ cung cấp một cái nhìn tổng quan và chi tiết về các phương pháp giải hiệu quả, giúp học sinh nắm vững dạng toán này, từ đó tự tin chinh phục các bài tập từ cơ bản đến nâng cao. Chúng ta sẽ cùng nhau khám phá cách “mở dấu” giá trị tuyệt đối một cách chuẩn xác và áp dụng vào giải các bài toán thực tế.
I. Phương Pháp Giải Phương Trình Chứa Dấu Giá Trị Tuyệt Đối
Để giải quyết các phương trình có chứa ẩn trong dấu giá trị tuyệt đối, chúng ta cần thực hiện các bước để loại bỏ hoặc xử lý dấu giá trị tuyệt đối. Có ba phương pháp chính thường được áp dụng:
-
Sử dụng định nghĩa hoặc tính chất của dấu giá trị tuyệt đối: Đây là phương pháp cơ bản nhất, dựa trên định nghĩa $|a| = a$ nếu $a ge 0$ và $|a| = -a$ nếu $a < 0$. Ta lập bảng xét dấu để chia khoảng các giá trị của biến, từ đó đưa về các phương trình không chứa dấu giá trị tuyệt đối.
Minh họa cách sử dụng định nghĩa giá trị tuyệt đối -
Bình phương hai vế của phương trình: Phương pháp này hiệu quả khi hai vế của phương trình đều không âm. Với phương trình dạng $|A| = B$, nếu $B ge 0$, ta có thể bình phương hai vế để được $A^2 = B^2$. Tuy nhiên, cần lưu ý kiểm tra lại nghiệm vì phép bình phương có thể sinh ra nghiệm ngoại lai.
-
Đặt ẩn phụ: Đối với các phương trình phức tạp, việc đặt một biến phụ có thể giúp đưa về dạng phương trình đơn giản hơn, dễ giải quyết hơn.
Các Dạng Phương Trình Cơ Bản và Ví Dụ Minh Họa
Chúng ta sẽ đi sâu vào ví dụ cụ thể để hiểu rõ hơn cách áp dụng các phương pháp trên.
Ví dụ 1: Giải phương trình $|x + 1| = 2x – 5$.
-
Điều kiện xác định: Để phương trình có nghiệm, vế phải phải không âm, tức là $2x – 5 ge 0 implies x ge frac{5}{2}$.
-
Cách giải 1 (Sử dụng định nghĩa):
- Trường hợp 1: $x + 1 ge 0 implies x ge -1$. Khi đó, phương trình trở thành $x + 1 = 2x – 5 implies -x = -6 implies x = 6$. Giá trị $x=6$ thỏa mãn cả hai điều kiện $x ge -1$ và $x ge frac{5}{2}$.
- Trường hợp 2: $x + 1 < 0 implies x < -1$. Khi đó, phương trình trở thành $-(x + 1) = 2x – 5 implies -x – 1 = 2x – 5 implies -3x = -4 implies x = frac{4}{3}$. Giá trị $x = frac{4}{3}$ không thỏa mãn điều kiện $x < -1$.
- Vậy, phương trình có nghiệm duy nhất là $x = 6$.
-
Cách giải 2 (Bình phương hai vế):
- Với điều kiện $x ge frac{5}{2}$, ta bình phương hai vế: $(x + 1)^2 = (2x – 5)^2$
- $x^2 + 2x + 1 = 4x^2 – 20x + 25$
- $3x^2 – 22x + 24 = 0$
- Sử dụng công thức nghiệm phương trình bậc hai, ta có hai nghiệm: $x_1 = 6$ và $x_2 = frac{4}{3}$.
- Kiểm tra điều kiện $x ge frac{5}{2}$: $x_1 = 6$ thỏa mãn, $x_2 = frac{4}{3}$ không thỏa mãn.
- Vậy, phương trình có nghiệm duy nhất là $x = 6$.
Minh họa giải phương trình bằng cách lập bảng xét dấu
Ví dụ 2: Giải phương trình $|2x + 1| = |x – 3|$.
- Cách giải (Bình phương hai vế):
- $(2x + 1)^2 = (x – 3)^2$
- $4x^2 + 4x + 1 = x^2 – 6x + 9$
- $3x^2 + 10x – 8 = 0$
- Phương trình có hai nghiệm: $x_1 = frac{2}{3}$ và $x_2 = -4$.
- Vậy, phương trình có hai nghiệm là $x = frac{2}{3}$ và $x = -4$.
Minh họa giải phương trình bằng cách bình phương hai vế
Ví dụ 3: Giải phương trình $|x – 1| + |x – 2| = 3$.
-
Cách giải (Lập bảng xét dấu):
- Ta xét các khoảng giá trị của $x$ dựa trên các biểu thức trong dấu giá trị tuyệt đối: $x – 1 = 0 implies x = 1$ và $x – 2 = 0 implies x = 2$.
- Ta có ba khoảng: $(-infty, 1)$, $$, $(2, +infty)$.
Khoảng giá trị của $x$ $x – 1$ $x – 2$ Phương trình đã cho $x < 1$ $-$ $-$ $-(x – 1) – (x – 2) = 3 implies -2x + 3 = 3 implies x = 0$ (Thỏa mãn $x < 1$) $1 le x le 2$ $+$ $-$ $(x – 1) – (x – 2) = 3 implies 1 = 3$ (Vô nghiệm) $x > 2$ $+$ $+$ $(x – 1) + (x – 2) = 3 implies 2x – 3 = 3 implies x = 3$ (Thỏa mãn $x > 2$) - Vậy, phương trình có hai nghiệm là $x = 0$ và $x = 3$.
Ví dụ 4: Giải phương trình $|x – 3| = x^2 – 2$.
- Cách giải (Sử dụng định nghĩa và chia khoảng):
- Trường hợp 1: $x – 3 ge 0 implies x ge 3$. Phương trình trở thành $x – 3 = x^2 – 2 implies x^2 – x + 1 = 0$. Phương trình này vô nghiệm do $Delta = (-1)^2 – 4(1)(1) = -3 < 0$.
- Trường hợp 2: $x – 3 < 0 implies x < 3$. Phương trình trở thành $-(x – 3) = x^2 – 2 implies -x + 3 = x^2 – 2 implies x^2 + x – 5 = 0$.
- Sử dụng công thức nghiệm phương trình bậc hai, ta có hai nghiệm: $x_1 = frac{-1 + sqrt{21}}{2}$ và $x_2 = frac{-1 – sqrt{21}}{2}$.
- Ta cần kiểm tra xem các nghiệm này có thỏa mãn điều kiện $x < 3$ hay không.
- Với $x_1 = frac{-1 + sqrt{21}}{2}$: $sqrt{16} < sqrt{21} < sqrt{25} implies 4 < sqrt{21} < 5$. Do đó, $frac{-1 + 4}{2} < x_1 < frac{-1 + 5}{2} implies 1.5 < x_1 < 2$. Giá trị này thỏa mãn $x < 3$.
- Với $x_2 = frac{-1 – sqrt{21}}{2}$: $x_2$ là một số âm, do đó thỏa mãn $x < 3$.
- Vậy, phương trình có hai nghiệm là $x = frac{-1 + sqrt{21}}{2}$ và $x = frac{-1 – sqrt{21}}{2}$.
Minh họa giải phương trình bằng cách xét dấu
Ví dụ 5: Giải phương trình $|3x + 2| = |x – 4|$.
- Cách giải (Bình phương hai vế):
- $(3x + 2)^2 = (x – 4)^2$
- $9x^2 + 12x + 4 = x^2 – 8x + 16$
- $8x^2 + 20x – 12 = 0$
- $2x^2 + 5x – 3 = 0$
- Phương trình có hai nghiệm: $x_1 = frac{1}{2}$ và $x_2 = -3$.
- Vậy, phương trình có hai nghiệm là $x = frac{1}{2}$ và $x = -3$.
Minh họa giải phương trình bằng cách bình phương hai vế
Ví dụ 6: Giải phương trình $|x + 3| = 2x + 1$.
- Điều kiện xác định: $2x + 1 ge 0 implies x ge -frac{1}{2}$.
- Cách giải (Sử dụng định nghĩa):
- Trường hợp 1: $x + 3 ge 0 implies x ge -3$. Phương trình trở thành $x + 3 = 2x + 1 implies -x = -2 implies x = 2$. Giá trị $x = 2$ thỏa mãn cả hai điều kiện $x ge -3$ và $x ge -frac{1}{2}$.
- Trường hợp 2: $x + 3 < 0 implies x < -3$. Phương trình trở thành $-(x + 3) = 2x + 1 implies -x – 3 = 2x + 1 implies -3x = 4 implies x = -frac{4}{3}$. Giá trị $x = -frac{4}{3}$ không thỏa mãn điều kiện $x < -3$.
- Vậy, phương trình có nghiệm duy nhất là $x = 2$.
Ví dụ 7: Giải phương trình $|2x – 1| = |x + 3|$.
- Cách giải (Bình phương hai vế):
- $(2x – 1)^2 = (x + 3)^2$
- $4x^2 – 4x + 1 = x^2 + 6x + 9$
- $3x^2 – 10x – 8 = 0$
- Phương trình có hai nghiệm: $x_1 = 4$ và $x_2 = -frac{2}{3}$.
- Vậy, phương trình có hai nghiệm là $x = 4$ và $x = -frac{2}{3}$.
Ví dụ 8: Giải phương trình $|x – 2| = 5$.
- Cách giải:
- Theo định nghĩa giá trị tuyệt đối, ta có hai trường hợp:
- $x – 2 = 5 implies x = 7$.
- $x – 2 = -5 implies x = -3$.
- Vậy, phương trình có hai nghiệm là $x = 7$ và $x = -3$.
- Theo định nghĩa giá trị tuyệt đối, ta có hai trường hợp:
Ví dụ 9: Giải phương trình $|x – 5| = 2x + 1$.
- Điều kiện xác định: $2x + 1 ge 0 implies x ge -frac{1}{2}$.
- Cách giải (Sử dụng định nghĩa):
- Trường hợp 1: $x – 5 ge 0 implies x ge 5$. Phương trình trở thành $x – 5 = 2x + 1 implies -x = 6 implies x = -6$. Giá trị $x = -6$ không thỏa mãn điều kiện $x ge 5$.
- Trường hợp 2: $x – 5 < 0 implies x < 5$. Phương trình trở thành $-(x – 5) = 2x + 1 implies -x + 5 = 2x + 1 implies -3x = -4 implies x = frac{4}{3}$. Giá trị $x = frac{4}{3}$ thỏa mãn cả hai điều kiện $x < 5$ và $x ge -frac{1}{2}$.
- Vậy, phương trình có nghiệm duy nhất là $x = frac{4}{3}$.
Ví dụ 10: Giải phương trình $|3x – 1| = |x + 5|$.
- Cách giải (Bình phương hai vế):
- $(3x – 1)^2 = (x + 5)^2$
- $9x^2 – 6x + 1 = x^2 + 10x + 25$
- $8x^2 – 16x – 24 = 0$
- $x^2 – 2x – 3 = 0$
- Phương trình có hai nghiệm: $x_1 = 3$ và $x_2 = -1$.
- Vậy, phương trình có hai nghiệm là $x = 3$ và $x = -1$.
II. Bài Tập Áp Dụng
Để củng cố kiến thức, học sinh nên luyện tập với các bài tập sau:
Câu 1: Tìm số nghiệm của phương trình $|4x + 7| = 2x + 5$.
- Giải:
- Điều kiện: $2x + 5 ge 0 implies x ge -frac{5}{2}$.
- Trường hợp 1: $4x + 7 ge 0 implies x ge -frac{7}{4}$. Phương trình: $4x + 7 = 2x + 5 implies 2x = -2 implies x = -1$. Thỏa mãn cả hai điều kiện.
- Trường hợp 2: $4x + 7 < 0 implies x < -frac{7}{4}$. Phương trình: $-(4x + 7) = 2x + 5 implies -4x – 7 = 2x + 5 implies -6x = 12 implies x = -2$. Thỏa mãn cả hai điều kiện.
- Vậy, phương trình có 2 nghiệm là $x = -1$ và $x = -2$. Đáp án C.
Câu 2: Số nghiệm của phương trình $|2x – 3| = 3 – 2x$ là bao nhiêu?
- Giải:
- Ta nhận thấy $3 – 2x = -(2x – 3)$.
- Phương trình có dạng $|A| = -A$. Điều này xảy ra khi và chỉ khi $A le 0$.
- Do đó, $2x – 3 le 0 implies 2x le 3 implies x le frac{3}{2}$.
- Vậy, phương trình có vô số nghiệm thỏa mãn $x le frac{3}{2}$. Đáp án D.
Câu 3: Nghiệm lớn nhất của phương trình $|4x – 17| = x^2 – 4x – 5$ là bao nhiêu?
- Giải:
- Điều kiện: $x^2 – 4x – 5 ge 0 implies (x – 5)(x + 1) ge 0 implies x in (-infty, -1] cup [5, +infty)$.
- Trường hợp 1: $4x – 17 ge 0 implies x ge frac{17}{4} = 4.25$.
- $4x – 17 = x^2 – 4x – 5 implies x^2 – 8x + 12 = 0 implies (x – 6)(x – 2) = 0$.
- Nghiệm $x = 6$ thỏa mãn $x ge 4.25$ và $x in (-infty, -1] cup [5, +infty)$.
- Nghiệm $x = 2$ không thỏa mãn $x ge 4.25$ và không thuộc tập xác định.
- Trường hợp 2: $4x – 17 < 0 implies x < 4.25$.
- $-(4x – 17) = x^2 – 4x – 5 implies -4x + 17 = x^2 – 4x – 5 implies x^2 = 22$.
- $x = sqrt{22}$ hoặc $x = -sqrt{22}$.
- Ta có $sqrt{16} < sqrt{22} < sqrt{25} implies 4 < sqrt{22} < 5$.
- $x = sqrt{22} approx 4.69$. Nghiệm này thỏa mãn $x < 4.25$ và $x in (-infty, -1] cup [5, +infty)$ (không thỏa mãn).
- $x = -sqrt{22} approx -4.69$. Nghiệm này thỏa mãn $x < 4.25$ và $x in (-infty, -1] cup [5, +infty)$.
- So sánh các nghiệm hợp lệ: $x = 6$ và $x = -sqrt{22}$. Nghiệm lớn nhất là $x = 6$. Đáp án C.
Câu 4: Biết rằng phương trình $|2x – 5| + |2x^2 – 7x + 5| = 0$ có một nghiệm hữu tỉ dạng $frac{a}{b}$ (a và b nguyên tố cùng nhau). Tính $a + b$.
- Giải:
- Vì $|2x – 5| ge 0$ và $|2x^2 – 7x + 5| ge 0$ với mọi $x$, nên để tổng của chúng bằng 0, cả hai số hạng phải bằng 0.
- $2x – 5 = 0 implies x = frac{5}{2}$.
- $2x^2 – 7x + 5 = 0$. Ta kiểm tra xem $x = frac{5}{2}$ có phải là nghiệm của phương trình này không: $2(frac{5}{2})^2 – 7(frac{5}{2}) + 5 = 2(frac{25}{4}) – frac{35}{2} + 5 = frac{25}{2} – frac{35}{2} + frac{10}{2} = frac{25 – 35 + 10}{2} = frac{0}{2} = 0$.
- Vậy, phương trình có nghiệm duy nhất là $x = frac{5}{2}$.
- Nghiệm có dạng $frac{a}{b} = frac{5}{2}$. Ta có $a = 5$, $b = 2$. Hai số này nguyên tố cùng nhau.
- $a + b = 5 + 2 = 7$. Đáp án D.
Câu 5: Tính tổng các nghiệm của phương trình $9x^2 – 6x – |3x – 1| – 1 = 0$.
- Giải:
- Trường hợp 1: $3x – 1 ge 0 implies x ge frac{1}{3}$.
- Phương trình trở thành $9x^2 – 6x – (3x – 1) – 1 = 0 implies 9x^2 – 9x = 0 implies 9x(x – 1) = 0$.
- Nghiệm $x = 0$ (không thỏa mãn $x ge frac{1}{3}$) và $x = 1$ (thỏa mãn $x ge frac{1}{3}$).
- Trường hợp 2: $3x – 1 < 0 implies x < frac{1}{3}$.
- Phương trình trở thành $9x^2 – 6x – (-(3x – 1)) – 1 = 0 implies 9x^2 – 6x + 3x – 1 – 1 = 0 implies 9x^2 – 3x – 2 = 0$.
- Delta: $Delta = (-3)^2 – 4(9)(-2) = 9 + 72 = 81$.
- Nghiệm $x = frac{3 pm sqrt{81}}{18} = frac{3 pm 9}{18}$.
- $x_1 = frac{3 + 9}{18} = frac{12}{18} = frac{2}{3}$ (không thỏa mãn $x < frac{1}{3}$).
- $x_2 = frac{3 – 9}{18} = frac{-6}{18} = -frac{1}{3}$ (thỏa mãn $x < frac{1}{3}$).
- Các nghiệm của phương trình là $x = 1$ và $x = -frac{1}{3}$.
- Tổng các nghiệm: $1 + (-frac{1}{3}) = frac{2}{3}$. Đáp án A.
- Trường hợp 1: $3x – 1 ge 0 implies x ge frac{1}{3}$.
Câu 6: Tính tích các nghiệm của phương trình $x^2 + 6x + |x + 3| + 10 = 0$.
- Giải:
- Ta có $x^2 + 6x = (x + 3)^2 – 9$.
- Phương trình trở thành $(x + 3)^2 – 9 + |x + 3| + 10 = 0 implies (x + 3)^2 + |x + 3| + 1 = 0$.
- Đặt $t = |x + 3|$, với $t ge 0$. Phương trình trở thành $t^2 + t + 1 = 0$.
- Delta của phương trình bậc hai theo $t$: $Delta = 1^2 – 4(1)(1) = -3 < 0$.
- Phương trình $t^2 + t + 1 = 0$ vô nghiệm. Do đó, phương trình ban đầu vô nghiệm.
- Vì phương trình vô nghiệm nên không có tích các nghiệm. Tuy nhiên, các đáp án trắc nghiệm thường yêu cầu chọn một đáp án. Trong trường hợp này, có thể có lỗi đề bài hoặc đáp án. Nếu xét theo quy ước, tích các nghiệm của phương trình vô nghiệm thường không xác định hoặc có thể coi là 1 (theo quy ước của tích rỗng), nhưng điều này không phổ biến. Giả sử có một lỗi đánh máy và phương trình khác, nhưng dựa trên đề bài, kết quả là vô nghiệm. Nếu đáp án B là “vô nghiệm”, thì đó là lựa chọn đúng. Nếu không, cần xem xét lại đề bài hoặc các lựa chọn. Đáp án là B (vô nghiệm).
Câu 7: Số nghiệm của phương trình $|x – 1| + |2 – x| = 2x$ là bao nhiêu?
- Giải:
- Ta lập bảng xét dấu:
- Khoảng 1: $x < 1$. Phương trình trở thành $-(x – 1) + (2 – x) = 2x implies -x + 1 + 2 – x = 2x implies -2x + 3 = 2x implies 4x = 3 implies x = frac{3}{4}$. Thỏa mãn $x < 1$.
- Khoảng 2: $1 le x le 2$. Phương trình trở thành $(x – 1) + (2 – x) = 2x implies 1 = 2x implies x = frac{1}{2}$. Không thỏa mãn $1 le x le 2$.
- Khoảng 3: $x > 2$. Phương trình trở thành $(x – 1) + (x – 2) = 2x implies 2x – 3 = 2x implies -3 = 0$. Vô nghiệm.
- Vậy, phương trình có một nghiệm duy nhất là $x = frac{3}{4}$. Đáp án B.
- Ta lập bảng xét dấu:
III. Bài Tập Tự Luyện
Để nâng cao kỹ năng, các bạn hãy thử sức với các bài tập sau:
Bài 1: Giải các phương trình sau:
a) $3x+2=5x-1$
b) $x+3=5x-2$
c) $2x-1=x^2-2x-2$
d) $|x+1|+|x-1|=10$
Bài 2: Tìm số nghiệm của các phương trình:
a) $2x+2=x-2$
b) $|x^2-x|+|2x+1|-x=0$
c) $|x^2-2x|-5x-1+7=0$
d) $x^2+6x+|x-1|+10=0$
Bài 3: Giải và biện luận phương trình $2x-3m=x+6$ (với $m$ là tham số).
Bài 4: Cho phương trình $|x+4|+3|x|=5$. Tìm nghiệm hữu tỉ $x = -frac{a}{b}$ (với $a, b$ nguyên dương và nguyên tố cùng nhau) và tính $a – b$.
Bài 5: Giải và biện luận các phương trình:
a) $3x+m=x-1$
b) $|x^2+4x|-2x-1+2-m=0$
Tài liệu tham khảo:
- VietJack. (n.d.). Cách giải phương trình có chứa dấu giá trị tuyệt đối lớp 9. Truy cập từ https://vietjack.com/toan-lop-9/cach-giai-phuong-trinh-co-chua-dau-gia-tri-tuyet-doi-hay-chi-tiet-a61591.jsp






