Hóa Học Phổ Thông
No Result
View All Result
  • Đề thi
  • Hỏi đáp
  • Tài liệu
  • Blog
  • Đề thi
  • Hỏi đáp
  • Tài liệu
  • Blog
No Result
View All Result
Hóa Học Phổ Thông
No Result
View All Result
Hóa Học Phổ Thông Blog

Cách Tính Tổng Cấp Số Nhân Lùi Vô Hạn: Hướng Dẫn Chi Tiết và Bài Tập

Thần đồng hóa học viết bởi Thần đồng hóa học
09/05/2026
trong Blog
0
Thumbnail

Thumbnail

0
CHIA SẺ
19
LƯỢT XEM
Share on FacebookShare on Twitter

Cấp số nhân lùi vô hạn là một khái niệm quan trọng trong chương trình Toán lớp 11, đặc biệt khi ôn tập cho các kỳ thi. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn phương pháp giải chi tiết và các dạng bài tập thực hành để nắm vững cách tính tổng của cấp số nhân lùi vô hạn.

TÓM TẮT

  • 1 I. Lý Thuyết Về Cấp Số Nhân Lùi Vô Hạn
    • 1.1 1. Định Nghĩa
    • 1.2 2. Công Thức Tính Tổng
  • 2 II. Phương Pháp Giải Và Ví Dụ Minh Họa
  • 3 III. Bài Tập Vận Dụng
  • 4 IV. Bài Tập Tự Luyện

I. Lý Thuyết Về Cấp Số Nhân Lùi Vô Hạn

1. Định Nghĩa

Một cấp số nhân vô hạn có công bội $q$ thỏa mãn điều kiện $|q| < 1$ được gọi là cấp số nhân lùi vô hạn.

2. Công Thức Tính Tổng

Tổng $S$ của một cấp số nhân lùi vô hạn được tính theo công thức:

$S = frac{u_1}{1 – q}$

trong đó:

  • $u_1$ là số hạng đầu tiên của cấp số nhân.
  • $q$ là công bội của cấp số nhân, với $|q| < 1$.

II. Phương Pháp Giải Và Ví Dụ Minh Họa

Để giải các bài toán liên quan đến cấp số nhân lùi vô hạn, chúng ta cần xác định rõ số hạng đầu ($u_1$) và công bội ($q$), sau đó áp dụng công thức tính tổng.

Ví dụ 1: Tìm tổng của cấp số nhân vô hạn sau: 1/2, -1/4, 1/8, -1/16, …

  • Phân tích:
    • Số hạng đầu $u_1 = 1/2$.
    • Công bội $q = frac{-1/4}{1/2} = -1/2$.
    • Kiểm tra điều kiện: $|q| = |-1/2| = 1/2 < 1$. Đây là cấp số nhân lùi vô hạn.
  • Tính tổng:
    $S = frac{u_1}{1 – q} = frac{1/2}{1 – (-1/2)} = frac{1/2}{1 + 1/2} = frac{1/2}{3/2} = 1/3$.

Ví dụ 2: Tìm tổng của cấp số nhân lùi vô hạn $(u_n)$ biết $u_n = frac{1}{3^n}$.

  • Phân tích:
    • Ta có $u_1 = frac{1}{3^1} = 1/3$.
    • $u_2 = frac{1}{3^2} = 1/9$.
    • Công bội $q = frac{u_2}{u_1} = frac{1/9}{1/3} = 1/3$.
    • Kiểm tra điều kiện: $|q| = |1/3| = 1/3 < 1$. Đây là cấp số nhân lùi vô hạn.
  • Tính tổng:
    $S = frac{u_1}{1 – q} = frac{1/3}{1 – 1/3} = frac{1/3}{2/3} = 1/2$.

Ví dụ 3: Tìm tổng của cấp số nhân vô hạn: 2, -1, 1/2, -1/4, …

  • Phân tích:
    • Số hạng đầu $u_1 = 2$.
    • Công bội $q = frac{-1}{2} = -1/2$.
    • Kiểm tra điều kiện: $|q| = |-1/2| = 1/2 < 1$.
  • Tính tổng:
    $S = frac{u_1}{1 – q} = frac{2}{1 – (-1/2)} = frac{2}{1 + 1/2} = frac{2}{3/2} = 4/3$.

Ví dụ 4: Tìm số hạng tổng quát của cấp số nhân lùi vô hạn có tổng bằng 3 và công bội $q = 2/3$.

  • Phân tích:
    • Ta có $S = 3$ và $q = 2/3$.
    • Kiểm tra điều kiện: $|q| = |2/3| = 2/3 < 1$.
  • Tìm $u_1$:
    Áp dụng công thức $S = frac{u_1}{1 – q}$, ta có:
    $3 = frac{u_1}{1 – 2/3} Rightarrow 3 = frac{u_1}{1/3} Rightarrow u_1 = 3 times (1/3) = 1$.
  • Số hạng tổng quát:
    $u_n = u_1 cdot q^{n-1} = 1 cdot (2/3)^{n-1} = (2/3)^{n-1}$.

Ví dụ 5: Tìm tổng của dãy số sau: $-1 + frac{1}{10} – frac{1}{100} + frac{1}{1000} – …$

  • Phân tích:
    • Đây là một cấp số nhân lùi vô hạn với số hạng đầu $u_1 = -1$.
    • Công bội $q = frac{1/10}{-1} = -1/10$.
    • Kiểm tra điều kiện: $|q| = |-1/10| = 1/10 < 1$.
  • Tính tổng:
    $S = frac{u_1}{1 – q} = frac{-1}{1 – (-1/10)} = frac{-1}{1 + 1/10} = frac{-1}{11/10} = -10/11$.

Ví dụ 6: Tổng của một cấp số nhân lùi vô hạn là 5/3, tổng ba số hạng đầu tiên của nó là 39/25. Tìm số hạng đầu và công bội của cấp số đó.

  • Phân tích:
    • Ta có hệ phương trình:
      1. $S = frac{u_1}{1 – q} = 5/3$
      2. $u_1 + u_2 + u_3 = u_1 + u_1q + u_1q^2 = 39/25$
  • Giải hệ phương trình:
    Từ (1), suy ra $u_1 = frac{5}{3}(1 – q)$.
    Thay vào (2):
    $frac{5}{3}(1 – q) + frac{5}{3}(1 – q)q + frac{5}{3}(1 – q)q^2 = 39/25$
    $frac{5}{3}(1 – q)(1 + q + q^2) = 39/25$
    $frac{5}{3}(1 – q^3) = 39/25$
    $1 – q^3 = frac{39}{25} times frac{3}{5} = frac{117}{125}$
    $q^3 = 1 – frac{117}{125} = frac{8}{125}$
    $q = sqrt{frac{8}{125}} = 2/5$.
    Kiểm tra điều kiện: $|q| = |2/5| = 2/5 < 1$.
    Thay $q = 2/5$ vào công thức $u_1 = frac{5}{3}(1 – q)$:
    $u_1 = frac{5}{3}(1 – 2/5) = frac{5}{3}(3/5) = 1$.
  • Kết quả: Số hạng đầu là $u_1 = 1$ và công bội là $q = 2/5$.

III. Bài Tập Vận Dụng

Bài 1: Tổng của cấp số nhân vô hạn: $1/2, -1/4, 1/8, -1/16, …$ là bao nhiêu?

  • Đáp án: $1/3$.

Bài 2: Tổng của cấp số nhân vô hạn: $1/3, -1/9, 1/27, -1/81, …$ là bao nhiêu?

  • Đáp án: $1/4$.

Bài 3: Tổng của cấp số nhân vô hạn: $2, -1, 1/2, -1/4, …$ là bao nhiêu?

  • Đáp án: $4/3$.

Bài 4: Tổng của cấp số nhân vô hạn: $3, -1, 1/3, -1/9, …$ là bao nhiêu?

  • Đáp án: $9/4$.

Bài 5: Tổng của cấp số nhân vô hạn: $-1/4, 1/16, -1/64, 1/256, …$ là bao nhiêu?

  • Đáp án: $-1/5$.

Bài 6: Kết quả nào sau đây là đúng cho cấp số nhân lùi vô hạn $(u_n)$ có $q = 3/4$?

  • Đáp án: C. $S = u_1 / (1 – 3/4) = 4u_1/1$.

Bài 7: Cấp số nhân lùi vô hạn $(u_n)$ có $u_1 = -50$, $S = 100$. Tìm 5 số hạng đầu tiên của dãy.

  • Đáp án: C. 50; 25; 12,5; 6,25; 3,125.
    • Ta có $S = u_1 / (1-q) Rightarrow 100 = -50 / (1-q) Rightarrow 1-q = -50/100 = -1/2 Rightarrow q = 3/2$. Tuy nhiên, điều này mâu thuẫn với $|q|<1$. Có lẽ đề bài có sai sót. Nếu $u_1 = 50$ thì ta có $100 = 50/(1-q) Rightarrow 1-q = 1/2 Rightarrow q=1/2$. Khi đó dãy là 50, 25, 12.5, 6.25, 3.125.

Bài 8: Cấp số nhân lùi vô hạn $(u_n)$ có $u_1 = -1$, $q = x$. Tìm tổng $S$ và 3 số hạng đầu của cấp số này.

  • Đáp án: C. $S = -1/(1-x)$ và các số hạng là -1, -x, -x^2.

Bài 9: Cấp số nhân lùi vô hạn $(u_n)$ có $u_1 = -x$, $q = x^2$. Tìm tổng $S$ và 3 số hạng đầu của cấp số này.

  • Đáp án: D. $S = -x/(1-x^2)$ và các số hạng là $-x, -x^3, -x^5$.

Bài 10: Tìm tổng của cấp số nhân vô hạn: $5, 5/sqrt{5}, 5/5, 5/(5sqrt{5}), …$

  • Đáp án: D. $5sqrt{5}/( sqrt{5}-1)$.
    • $u_1 = 5$. $q = 1/sqrt{5}$.
    • $S = 5 / (1 – 1/sqrt{5}) = 5 / ((sqrt{5}-1)/sqrt{5}) = 5sqrt{5} / (sqrt{5}-1)$.

Bài 11: Tìm tổng của cấp số nhân vô hạn: $-3, 0.3, -0.03, 0.003, …$

  • Đáp án: A. $-10/3$.
    • $u_1 = -3$. $q = 0.3 / (-3) = -0.1 = -1/10$.
    • $S = -3 / (1 – (-1/10)) = -3 / (11/10) = -30/11$. Có sự khác biệt giữa kết quả và đáp án đưa ra. Dựa trên tính toán, đáp án là -30/11.

Bài 12: Tìm tổng của cấp số nhân vô hạn: $2, sqrt{2}, 1, 1/sqrt{2}, …$

  • Đáp án: B. $4 – 2sqrt{2}$.
    • $u_1 = 2$. $q = sqrt{2} / 2 = 1/sqrt{2}$.
    • $S = 2 / (1 – 1/sqrt{2}) = 2 / ((sqrt{2}-1)/sqrt{2}) = 2sqrt{2} / (sqrt{2}-1)$.
    • Nhân tử và mẫu với $sqrt{2}+1$: $S = frac{2sqrt{2}(sqrt{2}+1)}{(sqrt{2}-1)(sqrt{2}+1)} = frac{4 + 2sqrt{2}}{2-1} = 4 + 2sqrt{2}$. Có sự khác biệt với đáp án. Nếu đề bài là $2, sqrt{2}, 1$, thì $q = 1/sqrt{2}$. Nếu đề bài là $2, 1, 1/2,…$ thì $q=1/2$, $S = 2/(1-1/2) = 4$. Nếu $2, sqrt{2}, 1$ thì $q=1/sqrt{2}$ và $S = 2/(1-1/sqrt{2}) = 4+2sqrt{2}$.

Bài 13: Cho cấp số nhân lùi vô hạn với tổng là 16/3 và $u_1 = 4$. Tìm công bội $q$.

  • Đáp án: A. $q = 1/4$.
    • $S = u_1 / (1-q) Rightarrow 16/3 = 4 / (1-q) Rightarrow 1-q = 4 times (3/16) = 3/4 Rightarrow q = 1 – 3/4 = 1/4$.

Bài 14: Tìm tổng của dãy số: $-1 + 1/10 – 1/100 + 1/1000 – …$

  • Đáp án: D. $-10/11$.
    • $u_1 = -1$. $q = -1/10$.
    • $S = -1 / (1 – (-1/10)) = -1 / (11/10) = -10/11$.

Bài 15: Cho dãy số $(u_n)$ là tổng của $n$ số hạng đầu tiên của một cấp số nhân có $u_1 = 1/2$ và $q = (-1)/2$. Tính tổng của dãy $u_n$.

  • Đáp án: C. $1/3$.
    • $S_n = u_1 frac{1-q^n}{1-q} = frac{1}{2} frac{1-(-1/2)^n}{1-(-1/2)} = frac{1}{2} frac{1-(-1/2)^n}{3/2} = frac{1}{3}(1-(-1/2)^n)$.
    • Khi $n to infty$, $(-1/2)^n to 0$.
    • Vậy tổng của dãy $un$ khi $n to infty$ là $S = lim{ntoinfty} S_n = 1/3$.

IV. Bài Tập Tự Luyện

  1. Bài 1: Tính tổng của cấp số nhân lùi vô hạn với số hạng đầu bằng 2 và công bội $q = 1/4$.

    • Gợi ý: Áp dụng công thức $S = u_1 / (1-q)$.
  2. Bài 2: Tìm số hạng tổng quát của cấp số nhân lùi vô hạn có tổng bằng 3 và công bội $q = 2/3$.

    • Gợi ý: Sử dụng công thức $S = u_1 / (1-q)$ để tìm $u_1$, sau đó viết $u_n = u_1 cdot q^{n-1}$.
  3. Bài 3: Tính tổng của cấp số nhân lùi vô hạn $(u_n)$ biết $u_1 = 1$ và ba số hạng liên tiếp $u_1, u_3, u_4$ theo thứ tự là ba số hạng liên tiếp trong một cấp số cộng.

    • Gợi ý: Tìm công bội $q$ từ điều kiện cấp số cộng, sau đó tính tổng $S$.
  4. Bài 4: Tính tổng của cấp số nhân vô hạn: $-1/2, 1/4, -1/8, …, (-1)^n / 2^n, …$

    • Gợi ý: Xác định $u_1$ và $q$.
  5. Bài 5: Cho cấp số nhân lùi vô hạn $(u_n)$ với công bội $q$. Đặt $S = u_1 + u_2 + … + u_n + …$ thì công thức đúng là gì?

    • A. $S = u_1 / (1-q)$
    • B. $S = u_1 / (q-1)$
    • C. $S = (1-q)u_n$
    • D. $S = u_1 / (1-q^n)$
    • Gợi ý: Đây là công thức định nghĩa tổng của cấp số nhân lùi vô hạn.
Bài Trước

Vai Trò Của Niềm Tin Trong Cuộc Sống

Bài Sau

Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố Trong Hóa Học: Bí Quyết Giải Nhanh Bài Tập

Thần đồng hóa học

Thần đồng hóa học

Bài Sau
Thumbnail

Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố Trong Hóa Học: Bí Quyết Giải Nhanh Bài Tập

  • Xu Hướng
  • Yêu Thích
  • Mới Nhất
Thumbnail

Tổng hợp 76+ Đề thi học sinh giỏi Văn 6 năm 2026 (Có đáp án)

05/03/2026
Sự đổi màu của quỳ tím khi gặp axit và bazơ mạnh

Tổng hợp các chất làm đổi màu quỳ tím: Phân loại, ứng dụng và ví dụ thực tiễn

19/07/2025
Sự khác biệt giữa nguyên tố đa lượng và vi lượng trong cơ thể sống

So sánh nguyên tố đa lượng và vi lượng: Khác biệt, vai trò và ứng dụng

21/07/2025
Bảng cấu hình electron 20 nguyên tố đầu tiên theo thứ tự tăng dần

Bảng Tuần Hoàn Và 20 Nguyên Tố Đầu Tiên: Kiến Thức Căn Bản Mọi Học Sinh Cần Biết

17/08/2025
Thumbnail

Viết Phương Trình Đường Thẳng Đi Qua 2 Điểm Cực Trị (Chi Tiết & Dễ Hiểu)

4
Tìm hiểu tính chất hóa học của sắt (Fe)

Tìm hiểu tính chất hóa học của sắt (Fe)

2
Đồng phân Este của C5H8O2 với cấu trúc mạch hở và nhóm chức đặc trưng

Hợp chất X có công thức phân tử C5H8O2: Cấu trúc, tính chất và ứng dụng trong hóa học

2
Mô hình cấu trúc mạng tinh thể NaCl, mô tả sự liên kết giữa ion Na+ và Cl−

Hợp chất ion là gì? Kiến thức trọng tâm và ứng dụng thực tế

2
Minh họa cách chứng minh đường trung bình

Đường Trung Bình Của Tam Giác: Lý Thuyết Và Bài Tập Vận Dụng

15/06/2026
Thumbnail

Từ trường: Sự tồn tại và nơi không có từ trường

15/06/2026
Thumbnail

Ma Trận Kiểm Tra Môn Đại Số Lớp 9 và Đề Kiểm Tra 45 Phút

15/06/2026
Thumbnail

Ôn Tập Ngữ Pháp Tiếng Anh: Câu Hỏi “How Long Ago” Và Thì Quá Khứ Đơn

15/06/2026

Recent News

Minh họa cách chứng minh đường trung bình

Đường Trung Bình Của Tam Giác: Lý Thuyết Và Bài Tập Vận Dụng

15/06/2026
Thumbnail

Từ trường: Sự tồn tại và nơi không có từ trường

15/06/2026
Thumbnail

Ma Trận Kiểm Tra Môn Đại Số Lớp 9 và Đề Kiểm Tra 45 Phút

15/06/2026
Thumbnail

Ôn Tập Ngữ Pháp Tiếng Anh: Câu Hỏi “How Long Ago” Và Thì Quá Khứ Đơn

15/06/2026
hoahocphothong.com footer

Hóa học phổ thông là trang website hữu ích dành cho học sinh, giáo viên và những người yêu thích môn hóa học. Website cung cấp đa dạng các bài viết về tài liệu học tập từ cơ bản đến nâng cao, giúp người dùng tiếp cận kiến thức hóa học một cách dễ hiểu và trực quan. Ngoài ra, trang web còn chia sẻ các bộ đề thi thử, đề kiểm tra học kỳ, cũng như các câu hỏi đáp chi tiết, giúp học sinh ôn tập và rèn luyện kỹ năng làm bài thi.

DANH MỤC

  • Blog (298)
  • Hỏi đáp (464)
  • Tài liệu (299)

VỀ HÓA HỌC PHỔ THÔNG

Giới Thiệu

Liên Hệ

Chính Sách Bảo Mật

Điều Khoản Sử Dụng

TIN NỔI BẬT

Minh họa cách chứng minh đường trung bình

Đường Trung Bình Của Tam Giác: Lý Thuyết Và Bài Tập Vận Dụng

15/06/2026
Thumbnail

Từ trường: Sự tồn tại và nơi không có từ trường

15/06/2026
Thumbnail

Ma Trận Kiểm Tra Môn Đại Số Lớp 9 và Đề Kiểm Tra 45 Phút

15/06/2026

© 2024 Bản quyền thuộc về hoahocphothong.com

No Result
View All Result
  • Đề thi
  • Hỏi đáp
  • Tài liệu
  • Blog

© 2024 Bản quyền thuộc về hoahocphothong.com