Trong chương trình Toán lớp 4, việc tính giá trị của biểu thức là một kỹ năng nền tảng, đòi hỏi học sinh phải nắm vững và vận dụng linh hoạt các phép tính cộng, trừ, nhân, chia. Bài viết này sẽ cung cấp kiến thức tổng quan, quy tắc thực hiện và các dạng bài tập thực hành để các em học sinh lớp 4 tự tin chinh phục dạng toán này.
TÓM TẮT
Giới Thiệu Bài Học Tính Giá Trị Biểu Thức
Tính giá trị của biểu thức là bài toán giúp học sinh rèn luyện khả năng áp dụng các quy tắc về thứ tự thực hiện phép tính, cũng như củng cố kiến thức về các phép toán cơ bản. Để giải quyết dạng toán này, học sinh cần hiểu rõ:
- Biểu thức chỉ có phép cộng, trừ: Thực hiện từ trái sang phải.
- Biểu thức chỉ có phép nhân, chia: Thực hiện từ trái sang phải.
- Biểu thức có cả phép nhân, chia, cộng, trừ: Thực hiện nhân chia trước, cộng trừ sau.
- Biểu thức có dấu ngoặc: Thực hiện phép tính trong ngoặc trước, sau đó đến các phép tính bên ngoài theo đúng quy tắc thứ tự ưu tiên.
Ví dụ minh họa giúp học sinh hình dung rõ hơn:
Ví dụ 1: Tính giá trị biểu thức 2747 + 174951.
Đây là biểu thức chỉ có phép cộng, do đó ta thực hiện phép tính từ trái sang phải.
2747 + 174951 = 177698.
Ví dụ 2: Tính giá trị biểu thức 15 x 7 + 45 – 19.
Biểu thức này có cả phép nhân, cộng và trừ. Theo quy tắc, ta thực hiện phép nhân trước:
15 x 7 = 105.
Sau đó, ta thực hiện các phép tính cộng trừ từ trái sang phải:
105 + 45 = 150.
150 – 19 = 131.
Vậy, giá trị của biểu thức là 131.
Nguyên Tắc Tính Giá Trị Biểu Thức Lớp 4
Để tính giá trị của một biểu thức một cách chính xác và hiệu quả, học sinh cần tuân thủ các nguyên tắc sau:
-
Thứ tự thực hiện phép tính:
- Nếu biểu thức chỉ có phép cộng và trừ, hoặc chỉ có phép nhân và chia, ta thực hiện các phép tính theo thứ tự từ trái sang phải.
- Nếu biểu thức có cả phép nhân, chia, cộng, trừ, ta thực hiện phép nhân và chia trước, sau đó đến phép cộng và trừ.
- Nếu biểu thức có dấu ngoặc đơn ( ), ta thực hiện phép tính trong ngoặc trước. Nếu có nhiều cặp ngoặc, ta thực hiện từ ngoặc trong cùng ra ngoặc ngoài.
-
Vận dụng tính chất giao hoán, kết hợp (trong biểu thức chỉ có cộng hoặc chỉ có nhân):
- Đối với biểu thức chỉ có phép cộng, ta có thể nhóm các số hạng có tổng là số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn để tính toán thuận tiện hơn. Ví dụ: a + b + c = (a + c) + b.
- Đối với biểu thức chỉ có phép nhân, ta cũng có thể nhóm các thừa số để tạo ra số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn. Ví dụ: a x b x c = (a x c) x b.
Bài Tập Vận Dụng Tính Giá Trị Biểu Thức
Để củng cố kiến thức, học sinh lớp 4 có thể luyện tập với các dạng bài tập sau:
Bài Tập Luyện Tập
Bài 1: Tính giá trị biểu thức:
a) 16 + 4748 + 142 – 183
b) 472819 + 174 – 19 x 98
c) 5647 – 18 + 1874 : 2
d) 87 x 192 – 216 : 6
Bài 2: Tính giá trị biểu thức theo cách thuận tiện nhất:
a) 103 + 91 + 47 + 9
b) 261 + 192 – 11 + 8
c) 915 + 832 – 45 + 48
d) 1845 – 492 – 45 – 92
Bài 3: Tìm Y biết:
a) y x 5 = 1948 + 247
b) y : 3 = 190 – 90
c) y – 8357 = 3829 x 2
d) y x 8 = 182 x 4
Bài 4: Tính giá trị của phép tính sau:
a) 1245 + 2837
b) 2019 + 194857
c) 198475 – 28734
d) 987643 – 2732
Bài 5: Hai ngày cửa hàng bán được 5124 lít dầu, biết ngày thứ hai bán được ít hơn ngày thứ nhất 124 lít. Hỏi mỗi ngày bán được bao nhiêu lít dầu?
Bài 6: Tú có 76 viên bi, số bi của An gấp 7 lần số bi của Tú. An cho Hùng 24 viên. Hỏi tổng số bi của 3 bạn là bao nhiêu?
Bài 7: Cho dãy số sau: 1, 5, 9, 13, …, 65, 69
a) Tính số lượng các số hạng trong dãy số.
b) Tính tổng của dãy số.
Lời Giải Chi Tiết
Bài 1:
a) 16 + 4748 + 142 – 183 = (4748 + 142) – 183 + 16 = 4890 – 167 = 4723
b) 472819 + 174 – 19 x 98 = 472819 + 174 – 1862 = 471131
c) 5647 – 18 + 1874 : 2 = 5629 + 937 = 6566
d) 87 x 192 – 216 : 6 = 16704 – 36 = 16668
Bài 2:
a) 103 + 91 + 47 + 9 = (103 + 47) + (91 + 9) = 150 + 100 = 250
b) 261 + 192 – 11 + 8 = (261 – 11) + (192 + 8) = 250 + 200 = 450
c) 915 + 832 – 45 + 48 = (915 – 45) + (832 + 48) = 870 + 880 = 1750
d) 1845 – 492 – 45 – 92 = (1845 – 45) – (492 + 8) = 1800 – 500 = 1300
Bài 3:
a) y x 5 = 1948 + 247 => y x 5 = 2195 => y = 2195 : 5 = 439
b) y : 3 = 190 – 90 => y : 3 = 100 => y = 100 x 3 = 300
c) y – 8357 = 3829 x 2 => y – 8357 = 7658 => y = 7658 + 8357 = 16015
d) y x 8 = 182 x 4 => y x 8 = 728 => y = 728 : 8 = 91
Bài 4:
a) 1245 + 2837 = 4082
b) 2019 + 194857 = 196876
c) 198475 – 28734 = 169741
d) 987643 – 2732 = 984911
Bài 5:
Số lít dầu ngày thứ hai bán được là: (5124 – 124) : 2 = 2500 (lít)
Số lít dầu ngày thứ nhất bán được là: 2500 + 124 = 2624 (lít)
Vậy ngày thứ nhất bán được 2624 lít, ngày thứ hai bán được 2500 lít dầu.
Bài 6:
Số bi của An là: 76 x 7 = 532 (viên bi)
Tổng số bi của 3 bạn là: 532 + 76 = 608 (viên bi)
Bài 7:
a) Dãy số trên có số số hạng là: (69 – 1) : 4 + 1 = 18 (số hạng)
b) Tổng của dãy số trên là: [(69 + 1) x 18] : 2 = 630
Bài Tập Tự Luyện Thêm
Bài Tập Tự Luyện
Bài 1: Tính giá trị biểu thức sau:
a) 164 x 6 : 3
b) 7685 + 953 + 747 – 85
c) 584 x 14 x 5
d) 9589 – 987 – 246
Bài 2: Tìm cách tính thuận tiện nhất:
a) 211 – 111 – 99
b) 324 x 8 + 45 – 152
c) 525 + 917 – 198 + 320
d) 35 x 7 : 5
Bài 3: Tìm y biết:
a) y x 15 = 7264 + 5111
b) y + 4763 = 1947 x 3
c) y : 8 = 478 – 98
d) y – 9874 = 1984 x 5
Bài 4: Cho dãy số sau: 1, 3, 5, 7, …, 97, 99
a) Tính số lượng số hạng của các dãy số.
b) Tính tổng của dãy số sau.
Đáp Án Bài Tập Tự Luyện
Bài 1:
a) 328
b) 9300
c) 40880
d) 8356
Bài 2:
a) 1
b) 2485
c) 1564
d) 49
Bài 3:
a) y = 825
b) y = 1078
c) y = 3040
d) y = 19794
Bài 4:
a) Có 50 số hạng.
b) Tổng là 2500.
Việc nắm vững quy tắc tính giá trị của biểu thức là vô cùng quan trọng đối với học sinh lớp 4. Phụ huynh có thể tham khảo các khóa học toán online tại Vuihoc.vn để hỗ trợ con em mình trong quá trình học tập và rèn luyện thêm các dạng bài tập phong phú, hiệu quả.






