Hóa Học Phổ Thông
No Result
View All Result
  • Đề thi
  • Hỏi đáp
  • Tài liệu
  • Blog
  • Đề thi
  • Hỏi đáp
  • Tài liệu
  • Blog
No Result
View All Result
Hóa Học Phổ Thông
No Result
View All Result
Hóa Học Phổ Thông Hỏi đáp

Tìm Giá Trị Lớn Nhất, Nhỏ Nhất Của Biểu Thức Lớp 8 Bằng Hằng Đẳng Thức

Thần đồng hóa học viết bởi Thần đồng hóa học
12/06/2026
trong Hỏi đáp
0
Thumbnail

Thumbnail

0
CHIA SẺ
0
LƯỢT XEM
Share on FacebookShare on Twitter

TÓM TẮT

  • 1 I. Giới Thiệu Phương Pháp
  • 2 II. Phương Pháp Giải Bài Tập
    • 2.1 1. Các Hằng Đẳng Thức Cần Nhớ
    • 2.2 2. Tìm Giá Trị Lớn Nhất, Nhỏ Nhất Của Biểu Thức
    • 2.3 3. Biến Đổi Biểu Thức Về Dạng Hằng Đẳng Thức
  • 3 III. Ví Dụ Minh Họa
  • 4 IV. Bài Tập Trắc Nghiệm và Tự Luyện
    • 4.1 1. Bài Tập Trắc Nghiệm
    • 4.2 2. Bài Tập Tự Luyện
  • 5 V. Kết Luận

I. Giới Thiệu Phương Pháp

Trong chương trình Toán lớp 8, việc tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của một biểu thức là một dạng bài tập quan trọng, thường xuất hiện trong các bài kiểm tra và thi cử. Một trong những phương pháp hiệu quả để giải quyết dạng bài này là sử dụng các hằng đẳng thức đã học. Bài viết này sẽ cung cấp kiến thức chi tiết về cách áp dụng hằng đẳng thức để tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của biểu thức, kèm theo các ví dụ minh họa và bài tập tự luyện.

II. Phương Pháp Giải Bài Tập

1. Các Hằng Đẳng Thức Cần Nhớ

Để giải quyết dạng bài này, chúng ta cần nắm vững các hằng đẳng thức liên quan đến bình phương của một tổng, bình phương của một hiệu và bình phương của một nhị thức:

  • Với mọi biểu thức $x$, ta luôn có $x^2 ge 0$.
  • Với mọi biểu thức $a, b$ ta có:
    • $(a+b)^2 = a^2 + 2ab + b^2 ge 0$
    • $(a-b)^2 = a^2 – 2ab + b^2 ge 0$

2. Tìm Giá Trị Lớn Nhất, Nhỏ Nhất Của Biểu Thức

Dựa trên các hằng đẳng thức trên, ta có các quy tắc sau để tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của một biểu thức dạng $A(x)$:

  • Nếu biểu thức có dạng $A(x) = (x-a)^2 + b$, do $(x-a)^2 ge 0$ với mọi $x$, nên $A(x) ge b$. Giá trị nhỏ nhất của $A(x)$ là $b$, đạt được khi $x=a$.
  • Nếu biểu thức có dạng $A(x) = -(x-a)^2 + b$, do $(x-a)^2 ge 0$ với mọi $x$, nên $-(x-a)^2 le 0$. Do đó, $A(x) le b$. Giá trị lớn nhất của $A(x)$ là $b$, đạt được khi $x=a$.
  • Nếu biểu thức có dạng $A(x) = c(x-a)^2 + b$ với $c > 0$, thì $c(x-a)^2 ge 0$, suy ra $A(x) ge b$. Giá trị nhỏ nhất của $A(x)$ là $b$, đạt được khi $x=a$.
  • Nếu biểu thức có dạng $A(x) = c(x-a)^2 + b$ với $c < 0$, thì $c(x-a)^2 le 0$, suy ra $A(x) le b$. Giá trị lớn nhất của $A(x)$ là $b$, đạt được khi $x=a$.
  • Với mọi $A, B$ ta có $A^2 ge 0$ và $B^2 ge 0$.

3. Biến Đổi Biểu Thức Về Dạng Hằng Đẳng Thức

Để áp dụng phương pháp trên, chúng ta thường cần biến đổi biểu thức ban đầu về dạng $(a pm b)^2$ hoặc tương tự. Các bước thực hiện bao gồm:

  • Nhóm các hạng tử chứa biến: Gom các hạng tử có chứa biến $x$ (hoặc các biến khác) lại với nhau.
  • Tách hạng tử tự do: Tách một phần của hạng tử tự do để tạo thành hằng đẳng thức bình phương của một tổng hoặc hiệu.
  • Hoàn thành hằng đẳng thức: Sử dụng công thức $(a pm b)^2 = a^2 pm 2ab + b^2$ để viết lại biểu thức.
  • Xác định giá trị: Dựa vào dạng biểu thức sau khi biến đổi, xác định giá trị lớn nhất hoặc nhỏ nhất.

III. Ví Dụ Minh Họa

Ví dụ 1: Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức $A = 6x – x^2$.

  • Lời giải:
    Ta có:
    $A = 6x – x^2 = -(x^2 – 6x)$
    Để tạo hằng đẳng thức, ta thêm và bớt $9 = (6/2)^2$:
    $A = -(x^2 – 6x + 9 – 9) = -(x^2 – 6x + 9) + 9 = -(x – 3)^2 + 9$
    Vì $(x-3)^2 ge 0$ với mọi $x$, nên $-(x-3)^2 le 0$.
    Do đó, $A = -(x-3)^2 + 9 le 9$.
    Giá trị lớn nhất của biểu thức $A$ là $9$, đạt được khi $x = 3$.

Ví dụ 2: Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức $B = 6 – 8x – x^2$.

  • Lời giải:
    Ta có:
    $B = 6 – 8x – x^2 = -(x^2 + 8x) + 6$
    Để tạo hằng đẳng thức, ta thêm và bớt $16 = (8/2)^2$:
    $B = -(x^2 + 8x + 16 – 16) + 6 = -(x^2 + 8x + 16) + 16 + 6 = -(x + 4)^2 + 22$
    Vì $(x+4)^2 ge 0$ với mọi $x$, nên $-(x+4)^2 le 0$.
    Do đó, $B = -(x+4)^2 + 22 le 22$.
    Giá trị lớn nhất của biểu thức $B$ là $22$, đạt được khi $x = -4$.

Ví dụ 3: Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức $C = 4x^2 + 8x + 10$.

  • Lời giải:
    Ta có:
    $C = 4x^2 + 8x + 10 = (2x)^2 + 2.(2x).2 + 4 + 6 = (2x + 2)^2 + 6$
    Vì $(2x+2)^2 ge 0$ với mọi $x$, nên $C = (2x+2)^2 + 6 ge 6$.
    Giá trị nhỏ nhất của biểu thức $C$ là $6$, đạt được khi $2x+2=0$, tức là $x=-1$.

Ví dụ 4: Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức $A = frac{1}{2x^2 + 4x + 9}$.

  • Lời giải:
    Để tìm giá trị lớn nhất của phân thức, ta cần tìm giá trị nhỏ nhất của mẫu số.
    Xét mẫu số: $2x^2 + 4x + 9$.
    Ta có: $2x^2 + 4x + 9 = 2(x^2 + 2x) + 9 = 2(x^2 + 2x + 1 – 1) + 9 = 2(x+1)^2 – 2 + 9 = 2(x+1)^2 + 7$.
    Vì $2(x+1)^2 ge 0$ với mọi $x$, nên $2(x+1)^2 + 7 ge 7$.
    Giá trị nhỏ nhất của mẫu số là $7$, đạt được khi $x=-1$.
    Khi đó, giá trị lớn nhất của biểu thức $A$ là $frac{1}{7}$.

IV. Bài Tập Trắc Nghiệm và Tự Luyện

Dưới đây là một số bài tập giúp bạn củng cố kiến thức:

1. Bài Tập Trắc Nghiệm

Câu 1: Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức $A = 5 – (x-2)^2$.

  • A. 5
  • B. 3
  • C. 7
  • D. 0

Lời giải:
Vì $(x-2)^2 ge 0$, nên $-(x-2)^2 le 0$.
Do đó, $A = 5 – (x-2)^2 le 5$.
Giá trị lớn nhất của A là 5, đạt được khi $x=2$.
Đáp án: A

Câu 2: Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức $B = 10 – x^2$.

  • A. 0
  • B. 10
  • C. -10
  • D. 9

Lời giải:
Vì $x^2 ge 0$, nên $-x^2 le 0$.
Do đó, $B = 10 – x^2 le 10$.
Giá trị lớn nhất của B là 10, đạt được khi $x=0$.
Đáp án: B

Câu 3: Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức $A = 4x – 2x^2$.

  • A. 0
  • B. 1
  • C. 4
  • D. 2

Lời giải:
$A = 4x – 2x^2 = -2(x^2 – 2x) = -2(x^2 – 2x + 1 – 1) = -2(x-1)^2 + 2$.
Vì $-2(x-1)^2 le 0$, nên $A le 2$.
Giá trị lớn nhất của A là 2, đạt được khi $x=1$.
Đáp án: D

Câu 4: Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức $C = 4x + 3 – x^2$.

  • A. 7
  • B. 4
  • C. 3
  • D. -1

Lời giải:
$C = -x^2 + 4x + 3 = -(x^2 – 4x) + 3 = -(x^2 – 4x + 4 – 4) + 3 = -(x-2)^2 + 4 + 3 = -(x-2)^2 + 7$.
Vì $-(x-2)^2 le 0$, nên $C le 7$.
Giá trị lớn nhất của C là 7, đạt được khi $x=2$.
Đáp án: A

Câu 5: Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức $D = -x^2 + 6x – 11$.

  • A. -11
  • B. 6
  • C. -2
  • D. 9

Lời giải:
$D = -x^2 + 6x – 11 = -(x^2 – 6x) – 11 = -(x^2 – 6x + 9 – 9) – 11 = -(x-3)^2 + 9 – 11 = -(x-3)^2 – 2$.
Vì $-(x-3)^2 le 0$, nên $D le -2$.
Giá trị lớn nhất của D là -2, đạt được khi $x=3$.
Đáp án: C

Câu 6: Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức $E = 4x – x^2 + 1$.

  • A. 1
  • B. 5
  • C. 3
  • D. 6

Lời giải:
$E = -x^2 + 4x + 1 = -(x^2 – 4x) + 1 = -(x^2 – 4x + 4 – 4) + 1 = -(x-2)^2 + 4 + 1 = -(x-2)^2 + 5$.
Vì $-(x-2)^2 le 0$, nên $E le 5$.
Giá trị lớn nhất của E là 5, đạt được khi $x=2$.
Đáp án: B

Câu 7: Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức $A = 2x^2 + 8x + 11$.

  • A. 3
  • B. 8
  • C. 11
  • D. 9

Lời giải:
$A = 2x^2 + 8x + 11 = 2(x^2 + 4x) + 11 = 2(x^2 + 4x + 4 – 4) + 11 = 2(x+2)^2 – 8 + 11 = 2(x+2)^2 + 3$.
Vì $2(x+2)^2 ge 0$, nên $A ge 3$.
Giá trị nhỏ nhất của A là 3, đạt được khi $x=-2$.
Đáp án: A

Câu 8: Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức $E = x^2 – 2x + y^2 + 4y + 10$.

  • A. 1
  • B. 10
  • C. 5
  • D. 8

Lời giải:
$E = (x^2 – 2x + 1) + (y^2 + 4y + 4) + 5 = (x-1)^2 + (y+2)^2 + 5$.
Vì $(x-1)^2 ge 0$ và $(y+2)^2 ge 0$, nên $E ge 5$.
Giá trị nhỏ nhất của E là 5, đạt được khi $x=1$ và $y=-2$.
Đáp án: C

Câu 9: Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức $D = 4x^2 + y^2 + 6y + 20$.

  • A. 20
  • B. 11
  • C. 10
  • D. 16

Lời giải:
$D = 4x^2 + (y^2 + 6y + 9) + 11 = 4x^2 + (y+3)^2 + 11$.
Vì $4x^2 ge 0$ và $(y+3)^2 ge 0$, nên $D ge 11$.
Giá trị nhỏ nhất của D là 11, đạt được khi $x=0$ và $y=-3$.
Đáp án: B

Câu 10: Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức $G = x^2 + 5y^2 – 4xy – 8y + 28$.

  • A. 10
  • B. 8
  • C. 20
  • D. 15

Lời giải:
$G = (x^2 – 4xy + 4y^2) + (y^2 – 8y + 16) + 8 = (x-2y)^2 + (y-4)^2 + 8$.
Vì $(x-2y)^2 ge 0$ và $(y-4)^2 ge 0$, nên $G ge 8$.
Giá trị nhỏ nhất của G là 8, đạt được khi $y=4$ và $x=2y=8$.
Đáp án: B

2. Bài Tập Tự Luyện

  • Bài 1: Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức: $P = -2x^2 – 5x + 3$.
  • Bài 2: Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức: $P = 3x^2 + 7x + 15$.
  • Bài 3: Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức: $P = 5x^2 + x + 2$.
  • Bài 4: Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức: $P = 3x^2 + 2y^2 + 8y + 23$.
  • Bài 5: Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức: $P = -x^2 + 5x + 5$.

V. Kết Luận

Việc nắm vững và vận dụng linh hoạt các hằng đẳng thức là chìa khóa để giải quyết hiệu quả các bài toán tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của biểu thức. Bài viết đã trình bày phương pháp chi tiết, kèm theo các ví dụ minh họa và bài tập thực hành, hy vọng sẽ giúp các em học sinh lớp 8 tự tin chinh phục dạng bài này.

Bài Trước

Sóng và các Đại Lượng Đặc Trưng: Kiến Thức Cần Biết và Bài Tập Vận Dụng

Bài Sau

Tơ Visco: Khái Niệm, Phân Loại và Ứng Dụng Trong Ngành Dệt May

Thần đồng hóa học

Thần đồng hóa học

  • Xu Hướng
  • Yêu Thích
  • Mới Nhất
Thumbnail

Tổng hợp 76+ Đề thi học sinh giỏi Văn 6 năm 2026 (Có đáp án)

05/03/2026
Sự đổi màu của quỳ tím khi gặp axit và bazơ mạnh

Tổng hợp các chất làm đổi màu quỳ tím: Phân loại, ứng dụng và ví dụ thực tiễn

19/07/2025
Sự khác biệt giữa nguyên tố đa lượng và vi lượng trong cơ thể sống

So sánh nguyên tố đa lượng và vi lượng: Khác biệt, vai trò và ứng dụng

21/07/2025
Bảng cấu hình electron 20 nguyên tố đầu tiên theo thứ tự tăng dần

Bảng Tuần Hoàn Và 20 Nguyên Tố Đầu Tiên: Kiến Thức Căn Bản Mọi Học Sinh Cần Biết

17/08/2025
Thumbnail

Viết Phương Trình Đường Thẳng Đi Qua 2 Điểm Cực Trị (Chi Tiết & Dễ Hiểu)

3
Tìm hiểu tính chất hóa học của sắt (Fe)

Tìm hiểu tính chất hóa học của sắt (Fe)

2
Phản ứng giữa axit axetic và etanol tạo este etyl axetat

Este là sản phẩm của phản ứng giữa axit và ancol – Kiến thức nền tảng bạn cần biết

2
Hình ảnh nguyên tố Th – thorium trong ứng dụng đời sống thực tế

Nguyên tố Th: Khám phá vai trò và tính chất của thorium trong hóa học

2
Ví dụ tính toán với đường trung bình

Đường Trung Bình Của Hình Thang: Định Nghĩa, Tính Chất Và Ví Dụ Chi Tiết

12/06/2026
Thumbnail

Dòng Điện Xoay Chiều: Khái Niệm, Cấu Tạo và Nguyên Lý Hoạt Động

11/06/2026
Kỹ Thuật Trồng Rau Cải Ngọt An Toàn, Đơn Giản Tại Nhà

Kỹ Thuật Trồng Rau Cải Ngọt An Toàn, Đơn Giản Tại Nhà

11/06/2026
mua khóa học vietjack

Hồ Gươm: Trái Tim Xanh Giữa Lòng Hà Nội

11/06/2026

Recent News

Ví dụ tính toán với đường trung bình

Đường Trung Bình Của Hình Thang: Định Nghĩa, Tính Chất Và Ví Dụ Chi Tiết

12/06/2026
Thumbnail

Dòng Điện Xoay Chiều: Khái Niệm, Cấu Tạo và Nguyên Lý Hoạt Động

11/06/2026
Kỹ Thuật Trồng Rau Cải Ngọt An Toàn, Đơn Giản Tại Nhà

Kỹ Thuật Trồng Rau Cải Ngọt An Toàn, Đơn Giản Tại Nhà

11/06/2026
mua khóa học vietjack

Hồ Gươm: Trái Tim Xanh Giữa Lòng Hà Nội

11/06/2026
hoahocphothong.com footer

Hóa học phổ thông là trang website hữu ích dành cho học sinh, giáo viên và những người yêu thích môn hóa học. Website cung cấp đa dạng các bài viết về tài liệu học tập từ cơ bản đến nâng cao, giúp người dùng tiếp cận kiến thức hóa học một cách dễ hiểu và trực quan. Ngoài ra, trang web còn chia sẻ các bộ đề thi thử, đề kiểm tra học kỳ, cũng như các câu hỏi đáp chi tiết, giúp học sinh ôn tập và rèn luyện kỹ năng làm bài thi.

DANH MỤC

  • Blog (284)
  • Hỏi đáp (452)
  • Tài liệu (299)

VỀ HÓA HỌC PHỔ THÔNG

Giới Thiệu

Liên Hệ

Chính Sách Bảo Mật

Điều Khoản Sử Dụng

TIN NỔI BẬT

Ví dụ tính toán với đường trung bình

Đường Trung Bình Của Hình Thang: Định Nghĩa, Tính Chất Và Ví Dụ Chi Tiết

12/06/2026
Thumbnail

Dòng Điện Xoay Chiều: Khái Niệm, Cấu Tạo và Nguyên Lý Hoạt Động

11/06/2026
Kỹ Thuật Trồng Rau Cải Ngọt An Toàn, Đơn Giản Tại Nhà

Kỹ Thuật Trồng Rau Cải Ngọt An Toàn, Đơn Giản Tại Nhà

11/06/2026

© 2024 Bản quyền thuộc về hoahocphothong.com

No Result
View All Result
  • Đề thi
  • Hỏi đáp
  • Tài liệu
  • Blog

© 2024 Bản quyền thuộc về hoahocphothong.com