Hóa Học Phổ Thông
No Result
View All Result
  • Đề thi
  • Hỏi đáp
  • Tài liệu
  • Blog
  • Đề thi
  • Hỏi đáp
  • Tài liệu
  • Blog
No Result
View All Result
Hóa Học Phổ Thông
No Result
View All Result
Hóa Học Phổ Thông Hỏi đáp

Viết Phương Trình Đường Thẳng là Giao Tuyến của Hai Mặt Phẳng

Thần đồng hóa học viết bởi Thần đồng hóa học
15/03/2026
trong Hỏi đáp
0
Thumbnail

Thumbnail

0
CHIA SẺ
0
LƯỢT XEM
Share on FacebookShare on Twitter

Trong không gian Oxyz, việc xác định phương trình đường thẳng giao tuyến của hai mặt phẳng là một bài toán quan trọng trong chương trình Toán lớp 12. Bài viết này sẽ cung cấp phương pháp giải chi tiết và các ví dụ minh họa để giúp học sinh nắm vững kiến thức và tự tin giải quyết dạng bài tập này.

TÓM TẮT

  • 1 A. Phương Pháp Giải
    • 1.1 Cách 1: Sử dụng Véctơ Chỉ Phương
    • 1.2 Cách 2: Sử dụng Hệ Phương Trình
  • 2 B. Ví Dụ Minh Họa
  • 3 C. Bài Tập Vận Dụng
  • 4 D. Bài Tập Tự Luyện
    • 4.1 TÀI LIỆU FILE WORD DÀNH CHO GIÁO VIÊN VÀ PHỤ HUYNH LỚP 12

A. Phương Pháp Giải

Có hai phương pháp chính để tìm phương trình đường thẳng giao tuyến của hai mặt phẳng cắt nhau (P) và (Q):

Cách 1: Sử dụng Véctơ Chỉ Phương

  1. Xác định véctơ chỉ phương của đường thẳng: Nếu hai mặt phẳng (P) và (Q) cắt nhau, véctơ chỉ phương của đường thẳng giao tuyến chính là tích có hướng của hai véctơ pháp tuyến của hai mặt phẳng đó. Gọi $vec{n_P}$ và $vec{n_Q}$ là hai véctơ pháp tuyến của mặt phẳng (P) và (Q). Khi đó, véctơ chỉ phương của đường thẳng giao tuyến là $vec{u} = [vec{n_P}, vec{n_Q}]$.
  2. Tìm một điểm thuộc đường thẳng: Chọn một điểm M bất kỳ thuộc đường thẳng giao tuyến. Điểm này có tọa độ là nghiệm của hệ phương trình gồm phương trình của hai mặt phẳng (P) và (Q).
  3. Viết phương trình đường thẳng: Sử dụng điểm M đã tìm được và véctơ chỉ phương $vec{u}$ để viết phương trình tham số hoặc phương trình chính tắc của đường thẳng.

Cách 2: Sử dụng Hệ Phương Trình

  1. Thiết lập hệ phương trình: Đường thẳng d là giao tuyến của hai mặt phẳng cắt nhau (P) và (Q) khi và chỉ khi mọi điểm M(x; y; z) thuộc d đều là nghiệm của hệ phương trình gồm phương trình của hai mặt phẳng (P) và (Q).
    $$
    begin{cases}
    text{Phương trình mặt phẳng (P)}
    text{Phương trình mặt phẳng (Q)}
    end{cases}
    $$
  2. Tìm phương trình tham số: Đặt một trong các tọa độ (x, y, hoặc z) bằng tham số t (ví dụ: $x = t$). Sau đó, thay giá trị này vào hệ phương trình để rút các tọa độ còn lại theo t. Từ đó suy ra phương trình tham số của đường thẳng d.

B. Ví Dụ Minh Họa

Ví dụ 1: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, gọi d là giao tuyến của hai mặt phẳng $(alpha): x – 3y + z = 0$ và $(alpha’): x + y – z + 4 = 0$. Viết phương trình tham số của đường thẳng d.

  • Cách 1:

    • Véctơ pháp tuyến của $(alpha)$ là $vec{n_alpha} = (1; -3; 1)$.
    • Véctơ pháp tuyến của $(alpha’)$ là $vec{n_{alpha’}} = (1; 1; -1)$.
    • Véctơ chỉ phương của d là $vec{u} = [vec{nalpha}, vec{n{alpha’}}] = (2; 2; 4)$. Ta có thể chọn véctơ chỉ phương khác cùng phương là $vec{u’} = (1; 1; 2)$.
    • Tìm một điểm thuộc d bằng cách giải hệ phương trình:
      $$
      begin{cases}
      x – 3y + z = 0
      x + y – z + 4 = 0
      end{cases}
      $$
      Đặt $y = 0$, ta có hệ:
      $$
      begin{cases}
      x + z = 0
      x – z + 4 = 0
      end{cases}
      $$
      Cộng hai phương trình: $2x + 4 = 0 Rightarrow x = -2$.
      Thay $x = -2$ vào phương trình đầu: $-2 + z = 0 Rightarrow z = 2$.
      Vậy ta có điểm $M(-2; 0; 2)$ thuộc đường thẳng d.
    • Phương trình tham số của d là:
      $$
      begin{cases}
      x = -2 + t
      y = 0 + t
      z = 2 + 2t
      end{cases}
      $$
      Tương ứng với đáp án C.
  • Cách 2:
    Giải hệ phương trình:
    $$
    begin{cases}
    x – 3y + z = 0 quad (*)
    x + y – z + 4 = 0 quad (*)
    end{cases}
    $$
    Cộng (
    ) và (): $2x – 2y + 4 = 0 Rightarrow x – y + 2 = 0 Rightarrow x = y – 2$.
    Thay $x = y – 2$ vào phương trình (
    ): $(y – 2) + y – z + 4 = 0 Rightarrow 2y – z + 2 = 0 Rightarrow z = 2y + 2$.
    Đặt $y = t$, ta có:
    $$
    begin{cases}
    x = t – 2
    y = t
    z = 2t + 2
    end{cases}
    $$
    Đây là phương trình tham số của d, tương ứng với đáp án C.

Ví dụ 2: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, gọi d là giao tuyến của mặt phẳng (P): $y – 2z + 3 = 0$ và mặt phẳng tọa độ (Oyz). Viết phương trình đường thẳng d.

  • Mặt phẳng (Oyz) có phương trình $x = 0$.
  • Ta có hệ phương trình:
    $$
    begin{cases}
    x = 0
    y – 2z + 3 = 0
    end{cases}
    $$
    Từ phương trình thứ hai, ta có $y = 2z – 3$.
    Đặt $z = t$, ta có phương trình tham số của d:
    $$
    begin{cases}
    x = 0
    y = 2t – 3
    z = t
    end{cases}
    $$
    Đây là phương trình tham số của d, tương ứng với đáp án A.

Ví dụ 3: Viết phương trình đường thẳng d đi qua điểm A(1; 2; -1) và song song với đường thẳng giao tuyến của hai mặt phẳng $(alpha): x + y – z + 3 = 0$ và $(alpha’): 2x – y + 5z – 4 = 0$.

  • Tìm véctơ chỉ phương của giao tuyến hai mặt phẳng $(alpha)$ và $(alpha’)$:
    • $vec{n_alpha} = (1; 1; -1)$
    • $vec{n_{alpha’}} = (2; -1; 5)$
    • Véctơ chỉ phương của giao tuyến là $vec{u} = [vec{nalpha}, vec{n{alpha’}}] = (15 – (-1)(-1); (-1)2 – 15; 1(-1) – 12) = (4; -7; -3)$.
  • Vì đường thẳng d song song với giao tuyến này nên d cũng có véctơ chỉ phương là $vec{u} = (4; -7; -3)$.
  • Đường thẳng d đi qua điểm A(1; 2; -1) và có véctơ chỉ phương $vec{u} = (4; -7; -3)$.
  • Phương trình đường thẳng d là:
    $$
    begin{cases}
    x = 1 + 4t
    y = 2 – 7t
    z = -1 – 3t
    end{cases}
    $$
    Tương ứng với đáp án C.

C. Bài Tập Vận Dụng

Câu 1: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz; gọi d là giao tuyến của hai mặt phẳng (P): $2x + y – z – 3 = 0$ và (Q): $x + y + z – 1 = 0$. Viết phương trình tham số của đường thẳng d.

  • Đáp án: D.
    $$
    begin{cases}
    x = 1 + t
    y = 2 – 2t
    z = -t
    end{cases}
    $$

Câu 2: Viết phương trình đường thẳng (d) là giao tuyến của hai mặt phẳng (P): $x + y – z – 2 = 0$ và (Q): $2x + 3y – z = 0$.

  • Đáp án: C.
    $$
    begin{cases}
    x = -1 + 2t
    y = 1 – t
    z = t
    end{cases}
    $$

Câu 3: Đường thẳng $Delta$ là giao tuyến của hai mặt phẳng $(alpha): x + 2y + z – 1 = 0$ và $(beta): x – y – z + 2 = 0$. Viết phương trình đường thẳng $Delta$.

  • Đáp án: C.
    $$
    begin{cases}
    x = -1 + t
    y = 1 – 2t
    z = 3t
    end{cases}
    $$

Câu 4: Viết phương trình đường thẳng d biết d là giao tuyến của hai mặt phẳng $x – y + z – 4 = 0$ và $3x – y + z – 1 = 0$.

  • Đáp án: B.
    $$
    begin{cases}
    x = 3 + t
    y = 2t
    z = 1 + t
    end{cases}
    $$

Câu 5: Viết phương trình đường thẳng d biết d là giao tuyến của hai mặt phẳng $3x – y + z – 2 = 0$ và $x + 4y – 5 = 0$.

  • Đáp án: B.
    $$
    begin{cases}
    x = 1 + t
    y = 1
    z = -2 – 11t
    end{cases}
    $$

D. Bài Tập Tự Luyện

Bài 1. Viết phương trình đường thẳng (d) là giao tuyến của hai mặt phẳng (P): $2x + y – z – 3 = 0$ và (Q): $x + y + z – 1 = 0$.

Bài 2. Viết phương trình đường thẳng (d) là giao tuyến của hai mặt phẳng (P): $x + y – z – 2 = 0$ và (Q): $2x + 3y – z = 0$.

Bài 3. Đường thẳng $Delta$ là giao tuyến của hai mặt phẳng $(alpha): x + 2y + z – 1 = 0$ và $(beta): x – y – z + 2 = 0$. Viết phương trình đường thẳng $Delta$.

Bài 4. Viết phương trình đường thẳng d biết d là giao tuyến của hai mặt phẳng $x – y + z – 4 = 0$ và $3x – y + z – 1 = 0$.

Bài 5. Viết phương trình đường thẳng d biết d là giao tuyến của hai mặt phẳng $3x – y + z – 2 = 0$ và $x + 4y – 5 = 0$.

Bài giảng: Cách viết phương trình đường thẳng nâng cao – Cô Nguyễn Phương Anh (Giáo viên VietJack)

(199k) Xem Khóa học Toán 12 KNTTXem Khóa học Toán 12 CDXem Khóa học Toán 12 CTST

Xem thêm các dạng bài tập Toán lớp 12 ôn thi Tốt nghiệp có lời giải hay khác:

TÀI LIỆU FILE WORD DÀNH CHO GIÁO VIÊN VÀ PHỤ HUYNH LỚP 12

  • Bộ giáo án, Đề thi tốt nghiệp THPT, ĐGNL các trường các trường có lời giải chi tiết 2025 tại https://tailieugiaovien.com.vn/
  • Hỗ trợ zalo: VietJack Official
  • Tổng đài hỗ trợ đăng ký : 084 283 45 85

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng…. miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

[

[

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy đown và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.

phuong-trinh-duong-thang-trong-khong-gian.jsp

Giải bài tập lớp 12 sách mới các môn học

Bài Trước

Ứng Dụng Của Tứ Giác Nội Tiếp Trong Chứng Minh Song Song, Vuông Góc, Thẳng Hàng Và Đồng Quy

Thần đồng hóa học

Thần đồng hóa học

  • Xu Hướng
  • Yêu Thích
  • Mới Nhất
Sự đổi màu của quỳ tím khi gặp axit và bazơ mạnh

Tổng hợp các chất làm đổi màu quỳ tím: Phân loại, ứng dụng và ví dụ thực tiễn

19/07/2025
Bảng cấu hình electron 20 nguyên tố đầu tiên theo thứ tự tăng dần

Bảng Tuần Hoàn Và 20 Nguyên Tố Đầu Tiên: Kiến Thức Căn Bản Mọi Học Sinh Cần Biết

17/08/2025
Sự khác biệt giữa nguyên tố đa lượng và vi lượng trong cơ thể sống

So sánh nguyên tố đa lượng và vi lượng: Khác biệt, vai trò và ứng dụng

21/07/2025
Tên các nguyên tố hóa học đã được Việt hóa từ tiếng nước ngoài

Cách đọc các nguyên tố hóa học chuẩn xác và dễ nhớ nhất

23/07/2025
Thumbnail

Tính chất hóa học của CO: Khái Niệm, Tính Chất Và Ứng Dụng

0
Tính Chất Hóa Học Của H2SO4 Đặc Trong Thế Giới Hóa Chất

Tính Chất Hóa Học Của H2SO4 Đặc Trong Thế Giới Hóa Chất

0
Hiểu Rõ Tính Chất Hóa Học Của Axit

Hiểu Rõ Tính Chất Hóa Học Của Axit

0
Tìm Hiểu Tính Chất Hóa Học Của HCl

Tìm Hiểu Tính Chất Hóa Học Của HCl

0
Ứng Dụng Của Tứ Giác Nội Tiếp Trong Chứng Minh Song Song, Vuông Góc, Thẳng Hàng Và Đồng Quy

Ứng Dụng Của Tứ Giác Nội Tiếp Trong Chứng Minh Song Song, Vuông Góc, Thẳng Hàng Và Đồng Quy

14/03/2026
Tổng Hợp 10+ Bài Văn Nghị Luận Về Một Vấn Đề Trong Đời Sống Lớp 7: Hướng Dẫn Chi Tiết

Tổng Hợp 10+ Bài Văn Nghị Luận Về Một Vấn Đề Trong Đời Sống Lớp 7: Hướng Dẫn Chi Tiết

14/03/2026
Hệ Thức Vi-ét và Ứng Dụng Giải Phương Trình Bậc Hai Lớp 9: Kiến Thức Toàn Diện

Hệ Thức Vi-ét và Ứng Dụng Giải Phương Trình Bậc Hai Lớp 9: Kiến Thức Toàn Diện

14/03/2026
Thumbnail

Tổng hợp 30 Bài thơ Bốn Chữ, Năm Chữ Hay Nhất Kèm Dàn Ý Chi Tiết

14/03/2026

Recent News

Ứng Dụng Của Tứ Giác Nội Tiếp Trong Chứng Minh Song Song, Vuông Góc, Thẳng Hàng Và Đồng Quy

Ứng Dụng Của Tứ Giác Nội Tiếp Trong Chứng Minh Song Song, Vuông Góc, Thẳng Hàng Và Đồng Quy

14/03/2026
Tổng Hợp 10+ Bài Văn Nghị Luận Về Một Vấn Đề Trong Đời Sống Lớp 7: Hướng Dẫn Chi Tiết

Tổng Hợp 10+ Bài Văn Nghị Luận Về Một Vấn Đề Trong Đời Sống Lớp 7: Hướng Dẫn Chi Tiết

14/03/2026
Hệ Thức Vi-ét và Ứng Dụng Giải Phương Trình Bậc Hai Lớp 9: Kiến Thức Toàn Diện

Hệ Thức Vi-ét và Ứng Dụng Giải Phương Trình Bậc Hai Lớp 9: Kiến Thức Toàn Diện

14/03/2026
Thumbnail

Tổng hợp 30 Bài thơ Bốn Chữ, Năm Chữ Hay Nhất Kèm Dàn Ý Chi Tiết

14/03/2026
hoahocphothong.com footer

Hóa học phổ thông là trang website hữu ích dành cho học sinh, giáo viên và những người yêu thích môn hóa học. Website cung cấp đa dạng các bài viết về tài liệu học tập từ cơ bản đến nâng cao, giúp người dùng tiếp cận kiến thức hóa học một cách dễ hiểu và trực quan. Ngoài ra, trang web còn chia sẻ các bộ đề thi thử, đề kiểm tra học kỳ, cũng như các câu hỏi đáp chi tiết, giúp học sinh ôn tập và rèn luyện kỹ năng làm bài thi.

DANH MỤC

  • Blog (89)
  • Hỏi đáp (236)
  • Tài liệu (299)

VỀ HÓA HỌC PHỔ THÔNG

Giới Thiệu

Liên Hệ

Chính Sách Bảo Mật

Điều Khoản Sử Dụng

TIN NỔI BẬT

Ứng Dụng Của Tứ Giác Nội Tiếp Trong Chứng Minh Song Song, Vuông Góc, Thẳng Hàng Và Đồng Quy

Ứng Dụng Của Tứ Giác Nội Tiếp Trong Chứng Minh Song Song, Vuông Góc, Thẳng Hàng Và Đồng Quy

14/03/2026
Tổng Hợp 10+ Bài Văn Nghị Luận Về Một Vấn Đề Trong Đời Sống Lớp 7: Hướng Dẫn Chi Tiết

Tổng Hợp 10+ Bài Văn Nghị Luận Về Một Vấn Đề Trong Đời Sống Lớp 7: Hướng Dẫn Chi Tiết

14/03/2026
Hệ Thức Vi-ét và Ứng Dụng Giải Phương Trình Bậc Hai Lớp 9: Kiến Thức Toàn Diện

Hệ Thức Vi-ét và Ứng Dụng Giải Phương Trình Bậc Hai Lớp 9: Kiến Thức Toàn Diện

14/03/2026

© 2024 Bản quyền thuộc về hoahocphothong.com

No Result
View All Result
  • Đề thi
  • Hỏi đáp
  • Tài liệu
  • Blog

© 2024 Bản quyền thuộc về hoahocphothong.com