Toán lớp 4 là một giai đoạn quan trọng, xây dựng nền tảng vững chắc cho các cấp học sau này. Việc nắm vững và thực hành thành thạo các dạng toán từ cơ bản đến nâng cao sẽ giúp các em học sinh tự tin hơn trong học tập. Bài viết này tổng hợp đầy đủ các dạng bài tập trọng tâm trong chương trình, kèm theo ví dụ minh họa chi tiết để các em dễ dàng ôn luyện.
TÓM TẮT
- 1 1. Dạng Toán Trung Bình Cộng
- 2 2. Dạng Tìm Hai Số Khi Biết Tổng Và Hiệu
- 3 3. Dạng Tìm Hai Số Khi Biết 2 Hiệu Số
- 4 4. Dạng Toán Tìm Phân Số Của Một Số
- 5 5. Dạng Tìm Hai Số Khi Biết Tổng/Hiệu Và Tỉ Số
- 6 6. Các Bài Toán Về Tính Tuổi
- 7 7. Các Bài Toán Có Nội Dung Hình Học
- 8 8. Các Dạng Toán Liên Quan Đến Dấu Hiệu Chia Hết
- 9 9. Một Số Dạng Toán Nâng Cao Khác
1. Dạng Toán Trung Bình Cộng
Đây là dạng toán cơ bản yêu cầu học sinh tìm giá trị trung bình của một dãy số. Các bài toán nâng cao hơn có thể ẩn đi một vài yếu tố, đòi hỏi sự suy luận logic.
Bài tập vận dụng:
- Bài 1: Xe thứ nhất chở được 25 tấn hàng, xe thứ hai chở 35 tấn hàng. Xe thứ ba chở bằng trung bình cộng 3 xe. Hỏi xe thứ 3 chở bao nhiêu tấn hàng?
- Bài 2: Xe thứ nhất chở được 25 tấn hàng, xe thứ hai chở 35 tấn hàng. Xe thứ ba chở nhiều hơn trung bình cộng 3 xe là 10 tấn. Hỏi xe thứ 3 chở bao nhiêu tấn hàng?
- Bài 3: Xe thứ nhất chở được 25 tấn hàng, xe thứ hai chở 35 tấn hàng. Xe thứ ba chở kém trung bình cộng 3 xe là 10 tấn. Hỏi xe thứ 3 chở bao nhiêu tấn hàng?
- Bài 4: Trung bình cộng của n số là 80, biết một trong các số đó là 100. Nếu bỏ số 100 thì trung bình cộng các số còn lại là 78. Tìm n.
2. Dạng Tìm Hai Số Khi Biết Tổng Và Hiệu
Dạng toán này cung cấp hai dữ kiện là tổng và hiệu của hai số, yêu cầu tìm hai số đó. Công thức chung là:
- Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2
- Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2
Bài tập vận dụng:
- Bài 1: Tìm 2 số chẵn liên tiếp có tổng bằng 4010.
- Bài 2: Tìm hai số tự nhiên có tổng bằng 2345 và giữa chúng có 24 số tự nhiên.
- Bài 3: Tổng số tuổi của hai cha con là 64. Tìm số tuổi mỗi người biết tuổi cha kém 3 lần tuổi con là 4 tuổi.
- Bài 4: Tổng số tuổi của 2 mẹ con là 58 tuổi. Tuổi mẹ hơn 4 lần tuổi con là 3 tuổi. Tính tuổi của mỗi người.
3. Dạng Tìm Hai Số Khi Biết 2 Hiệu Số
Dạng toán này thường liên quan đến các bài toán có yếu tố thời gian hoặc chuyển động, trong đó hiệu số của các đại lượng thay đổi theo một quy luật nhất định.
Bài tập vận dụng:
- Bài 1: Hiện nay, Minh 10 tuổi, em Minh 6 tuổi, còn mẹ của Minh 36 tuổi. Hỏi bao nhiêu năm nữa tuổi mẹ bằng tổng số tuổi của hai anh em?
- Bài 2: Bể thứ nhất chứa 1200 lít nước, bể thứ hai chứa 1000 lít nước. Người ta cho 2 vòi cùng chảy một lúc vào 2 bể. Vòi thứ nhất mỗi giờ chảy được 200 lít, vòi thứ hai mỗi giờ chảy được 150 lít. Hỏi sau bao lâu số nước còn lại ở 2 bể bằng nhau?
- Bài 3: Cùng một lúc, xe máy và xe đạp cùng đi về phía thành phố, xe máy cách xe đạp 60km. Vận tốc xe máy là 40 km/h, vận tốc xe đạp là 25 km/h. Hỏi sau bao lâu xe máy đuổi kịp xe đạp?
4. Dạng Toán Tìm Phân Số Của Một Số
Để tìm giá trị phân số của một số, ta lấy số đó nhân với phân số đã cho.
Bài tập vận dụng:
- Bài 1: Mẹ 49 tuổi, tuổi con bằng 2/7 tuổi mẹ. Hỏi con bao nhiêu tuổi?
- Bài 2: Bác An có một thửa ruộng. Trên thửa ruộng ấy bác dành 1/2 diện tích để trồng rau, 1/3 để đào ao, phần còn lại dành làm đường đi. Biết diện tích làm đường đi là 30m². Tính diện tích thửa ruộng.
- Bài 3: Một cửa hàng nhận về một số hộp xà phòng. Người bán hàng để lại 1/10 số hộp bày ở quầy, còn lại đem cất vào tủ. Sau khi bán 4 hộp ở quầy, người đó nhận thấy số hộp xà phòng cất đi gấp 15 lần số hộp xà phòng còn lại ở quầy. Tính số hộp xà phòng cửa hàng đã nhập.
5. Dạng Tìm Hai Số Khi Biết Tổng/Hiệu Và Tỉ Số
Đây là dạng toán nâng cao của tìm hai số khi biết tổng và hiệu, trong đó mối quan hệ giữa hai số được biểu thị qua tỉ số.
Bài tập vận dụng:
- Bài 1: Một trường tiểu học có 560 học sinh và 25 thầy cô giáo. Biết cứ có 3 học sinh nam thì có 4 học sinh nữ và cứ có 2 thầy giáo thì có 3 cô giáo. Hỏi trường đó có bao nhiêu học sinh nam, bao nhiêu học sinh nữ?
- Bài 2: Nhân dịp đầu xuân, cả 3 lớp khối 4 trồng được 230 cây. Tìm số cây mỗi lớp biết cứ lớp 4A trồng được 3 cây thì lớp 4B trồng được 2 cây. Cứ lớp 4B trồng được 3 cây thì lớp 4C trồng được 4 cây.
- Bài 3: Một chiếc đồng hồ cứ 30 phút chạy nhanh 2 phút. Lúc 6 giờ sáng người ta lấy lại giờ đúng. Hỏi khi đồng hồ chỉ 16 giờ 40 phút thì thực tế là mấy giờ?
6. Các Bài Toán Về Tính Tuổi
Đây là dạng toán đặc trưng sử dụng các phương pháp giải của dạng toán tìm hai số khi biết tổng/hiệu và tỉ số, với lưu ý rằng hiệu số tuổi của hai người không bao giờ thay đổi theo thời gian.
Bài tập vận dụng:
- Bài 1: Hiện nay tuổi em bằng 2/3 tuổi anh. Đến khi tuổi em bằng tuổi anh hiện nay thì tổng số tuổi của hai anh em là 49 tuổi. Tính tuổi hiện nay của mỗi người.
- Bài 2: Hiện nay bố gấp 6 lần tuổi con. 4 năm nữa bố gấp 4 lần tuổi con. Tính tuổi hiện nay của mỗi người.
- Bài 3: Tổng số tuổi của ông, bố và cháu là 120 tuổi. Tính tuổi mỗi người biết tuổi ông là bao nhiêu năm thì cháu bấy nhiêu tháng và cháu bao nhiêu ngày thì bố bấy nhiêu tuần.
7. Các Bài Toán Có Nội Dung Hình Học
Các bài toán này yêu cầu áp dụng công thức tính chu vi, diện tích của các hình học cơ bản như hình vuông, hình chữ nhật và giải quyết các vấn đề liên quan đến việc thay đổi kích thước của chúng.
Bài tập vận dụng:
- Bài 1: Một thửa ruộng hình chữ nhật có chu vi 100m. Người ta tăng chiều dài lên 1/3 chiều dài thì chu vi hình chữ nhật mới là 120m. Tính diện tích thửa ruộng ban đầu.
- Bài 2: Một thửa đất hình vuông, trên đó người ta đào một cái ao hình vuông sao cho cạnh ao cách đều cạnh thửa đất. Chu vi cái ao kém chu vi thửa đất là 64m. Tính diện tích cái ao biết diện tích phần đất còn lại là 600m².
- Bài 3: Một hình chữ nhật, nếu tăng chiều rộng để bằng chiều dài của nó thì diện tích tăng thêm 20m², còn khi giảm chiều dài cho bằng chiều rộng thì diện tích giảm 16m². Tính diện tích hình chữ nhật ban đầu.
8. Các Dạng Toán Liên Quan Đến Dấu Hiệu Chia Hết
Dạng toán này yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức về dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9 để tìm ra một số thỏa mãn các điều kiện cho trước.
Bài tập vận dụng:
- Bài 1: Lớp 4A xếp hàng tập thể dục. Khi xếp hàng 8, hàng 6, hàng 4, hàng 3 hay hàng 2 đều vừa đủ. Tính số học sinh lớp 4A, biết số học sinh nhỏ hơn 48.
- Bài 2: Mẹ có một số táo. Khi xếp vào đĩa, nếu xếp mỗi đĩa 9 quả hay 12 quả thì cũng vừa hết. Hỏi mẹ có bao nhiêu quả táo? Biết số táo lớn hơn 30 và nhỏ hơn 40.
- Bài 3: Lớp 4B xếp hàng tập thể dục. Khi xếp hàng 8, hàng 6, hàng 4, hàng 3, hàng 2 đều thấy thiếu 1 người. Tính số học sinh lớp 4B, biết số học sinh nhỏ hơn 48.
9. Một Số Dạng Toán Nâng Cao Khác
Ngoài các dạng toán trên, chương trình lớp 4 còn có nhiều dạng bài tập nâng cao khác nhằm phát triển tư duy logic cho học sinh.
- Toán giả thiết tạm: Phương pháp giải bằng cách đưa ra một giả thiết tạm thời để từ đó tìm ra mâu thuẫn và giải quyết bài toán. Ví dụ kinh điển là bài toán “Vừa gà vừa chó”.
- Toán giải ngược từ cuối: Giải bài toán bằng cách bắt đầu từ kết quả cuối cùng và thực hiện các phép tính ngược để tìm ra giá trị ban đầu.
- Toán công việc: Các bài toán liên quan đến năng suất và thời gian hoàn thành công việc của một hoặc nhiều người/máy móc.
- Toán khử: Phương pháp làm triệt tiêu một đại lượng chưa biết trong hệ phương trình hai ẩn để tìm ra đại lượng còn lại.
Trên đây là tổng hợp các dạng toán lớp 4 tiêu biểu, giúp các em học sinh hệ thống hóa kiến thức một cách hiệu quả. Chìa khóa để học tốt môn Toán là nắm vững lý thuyết và kiên trì luyện tập. Chúc các em ôn tập tốt và đạt kết quả cao trong các kỳ thi sắp tới






