Phương trình nghiệm nguyên là một chủ đề quan trọng trong chương trình Toán học lớp 9, đòi hỏi sự tư duy logic và kỹ năng biến đổi đại số. Bài viết này sẽ cung cấp định nghĩa, các ví dụ minh họa chi tiết và bài tập thực hành giúp học sinh nắm vững kiến thức về phương trình nghiệm nguyên.
TÓM TẮT
1. Định nghĩa phương trình nghiệm nguyên
Phương trình nghiệm nguyên là phương trình có chứa các ẩn số (ví dụ: x, y, z,…) mà chúng ta cần tìm tất cả các bộ giá trị nguyên của các ẩn số đó sao cho phương trình được thỏa mãn. Nói cách khác, các nghiệm tìm được phải là các số nguyên (bao gồm số nguyên dương, số nguyên âm và số 0).
2. Ví dụ minh họa về phương trình nghiệm nguyên
Để hiểu rõ hơn về cách giải các dạng phương trình nghiệm nguyên, chúng ta cùng xem xét các ví dụ sau:
Ví dụ 1: Giải phương trình nghiệm nguyên 2x + 9y = 64
Hướng dẫn giải:
Giả sử x, y là các số nguyên thỏa mãn phương trình đã cho.
Quan sát phương trình, ta thấy 64 và 2x đều chia hết cho 2. Do đó, 9y cũng phải chia hết cho 2. Vì 9 và 2 là hai số nguyên tố cùng nhau, nên y phải chia hết cho 2.
Ta đặt y = 2t, với t là một số nguyên (t ∈ ℤ).
Thay y = 2t vào phương trình ban đầu:
2x + 9(2t) = 64
2x + 18t = 64
Chia cả hai vế cho 2:
x + 9t = 32
Suy ra x = 32 – 9t.
Vậy, nghiệm nguyên của phương trình là các cặp (x; y) có dạng (32 – 9t; 2t), với t là một số nguyên bất kỳ (t ∈ ℤ).
Ví dụ 2: Tìm nghiệm nguyên của phương trình x(x – y) + 3x – 3y – 1 = 0
Hướng dẫn giải:
Ta biến đổi phương trình về dạng nhân tử:
x(x – y) + 3(x – y) = 1
(x – y)(x + 3) = 1
Vì x và y là các số nguyên, nên (x – y) và (x + 3) cũng phải là các số nguyên.
Tích của hai số nguyên này bằng 1. Có hai trường hợp xảy ra:
Trường hợp 1:
x + 3 = 1
x – y = 1
Từ x + 3 = 1, ta có x = –2.
Thay x = –2 vào phương trình thứ hai: –2 – y = 1, suy ra y = –3.
Trường hợp 2:
x + 3 = –1
x – y = –1
Từ x + 3 = –1, ta có x = –4.
Thay x = –4 vào phương trình thứ hai: –4 – y = –1, suy ra y = –3.
Vậy, tập hợp các nghiệm nguyên của phương trình là S = {(–2; –3); (–4; –3)}.
Cách tìm nghiệm nguyên cho phương trình bậc hai.
Ví dụ 3: Tìm các cặp số nguyên (x, y) thỏa mãn phương trình xy + y – x = 4
Hướng dẫn giải:
Biến đổi phương trình về dạng nhân tử:
y(x + 1) – x = 4
Thêm 1 vào cả hai vế để xuất hiện nhân tử (x + 1):
y(x + 1) – x – 1 = 4 – 1
y(x + 1) – (x + 1) = 3
(y – 1)(x + 1) = 3
Vì x và y là các số nguyên, nên (y – 1) và (x + 1) cũng là các số nguyên.
Tích của hai số nguyên này bằng 3. Các cặp ước số nguyên của 3 là: (1, 3), (3, 1), (–1, –3), (–3, –1). Ta lập bảng để xét các trường hợp:
| y – 1 | 3 | 1 | –3 | –1 |
|---|---|---|---|---|
| x + 1 | 1 | 3 | –1 | –3 |
| x | 0 | 2 | –2 | –4 |
| y | 4 | 2 | –2 | 0 |
Vậy, tập hợp các nghiệm nguyên của phương trình là: S = {(0; 4); (2; 2); (–2; –2); (–4; 0)}.
3. Bài tập về phương trình nghiệm nguyên
Để củng cố kiến thức, học sinh có thể luyện tập với các bài tập sau:
Bài 1: Tìm nghiệm nguyên của các phương trình sau:
a) 2x – 3y = 16
b) 8x + 7y = 21
c) 12x + 5y = 60
Bài 2: Tìm nghiệm nguyên của các phương trình sau:
a) 2x – 2y + 4xy = 7
b) x² – 2x + xy – 2y = 2
Bài 3: Tìm nghiệm nguyên của các phương trình sau:
a) 2x² + 5y² = 18
b) 4x² + 7y² = 55
Bài 4: Tìm nghiệm nguyên của các phương trình sau:
a) x² – 4x = 4y²
b) y² + 8x = x²
Bài 5: Chỉ ra tất cả các nghiệm nguyên của phương trình x³ – y³ + x – y = 2.
Tài liệu tham khảo và sản phẩm hỗ trợ
Để nâng cao hiệu quả học tập, VietJack cung cấp các tài liệu hữu ích dành cho giáo viên và học sinh:
- Bộ giáo án, đề thi tốt nghiệp THPT và ĐGNL: Truy cập https://tailieugiaovien.com.vn/ để tải về các tài liệu mới nhất.
- Hỗ trợ Zalo: Liên hệ VietJack Official qua **https://zalo.me/3800062780558660756 để được tư vấn.
- Tổng đài hỗ trợ: 084 283 45 85
VietJack cũng phát triển ứng dụng học tập trên điện thoại, giúp học sinh dễ dàng truy cập bài giảng, bài tập và ôn luyện mọi lúc mọi nơi. Tải ứng dụng trên Android và iOS.
- [
- [
Hãy theo dõi chúng tôi trên Facebook và YouTube để cập nhật những bài học hay và hữu ích. Chúng tôi khuyến khích độc giả tuân thủ quy định bình luận trên trang web để xây dựng cộng đồng học tập văn minh.






