Việc nắm vững kiến thức về các đại lượng như độ dài, khối lượng, thời gian và dung tích là nền tảng quan trọng trong chương trình Toán học phổ thông. Hiểu và vận dụng thành thạo các đơn vị đo lường không chỉ giúp các em học sinh giải quyết tốt các bài toán trong sách giáo khoa mà còn ứng dụng vào nhiều tình huống thực tế. Bài viết này của “Hóa Học Phổ Thông” sẽ tổng hợp các dạng bài tập về các đại lượng thường gặp, đi kèm hướng dẫn giải chi tiết, dễ hiểu, giúp các em củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán hiệu quả.
TÓM TẮT
I. Bài tập đổi các đơn vị đo lường
Đây là dạng bài tập cơ bản và quan trọng nhất, yêu cầu học sinh phải nắm chắc mối quan hệ giữa các đơn vị đo.
1. Đổi đơn vị đo độ dài
Kiến thức cần nhớ:
- 1 m = 100 cm
- 1 km = 1000 m
- 1 dm = 100 mm
Bài tập vận dụng:
Câu 1: Đổi (theo mẫu): Mẫu: 3m 35cm = 300cm + 35cm = 335cm
a) 12m 5cm = …………………………………… = ……….. cm
b) 5km 25m = …………………………………… = ……….. m
c) 3015cm = ………………………………………= ………….. m ………. cm
d) 14 060m = ……………………………………. = ………….. km ………… m
Hướng dẫn giải:
a) 12m 5cm = 1200 cm + 5 cm = 1205 cm
b) 5km 25m = 5000 m + 25 m = 5025 m
c) 3015cm = 3000 cm + 15 cm = 30 m 15 cm
d) 14 060m = 14 000 m + 60 m = 14 km 60 m
Câu 2: Điền số thích hợp vào chỗ chấm.
a) 3m 6cm = ………. cm
b) 5km = ……….. m
c) 3dm 3cm = ……… mm
Hướng dẫn giải:
a) 3m 6cm = 306 cm
b) 5km = 5000 m
c) 3dm 3cm = 330 mm
Câu 3: Điền dấu >, <, = vào chỗ chấm.
5m 6cm ……. 560cm
5m 17cm …… 517cm
1m 3cm…… 104cm
9m 7dm ……. 99cm
6dm 8mm …… 680mm
420mm…… 4dm 2mm
Hướng dẫn giải:
- 5m 6cm = 506cm. Vậy 5m 6cm < 560cm
- 5m 17cm = 517cm. Vậy 5m 17cm = 517cm
- 1m 3cm = 103cm. Vậy 1m 3cm < 104cm
- 9m 7dm = 970cm. Vậy 9m 7dm > 99cm
- 6dm 8mm = 608mm. Vậy 6dm 8mm < 680mm
- 4dm 2mm = 402mm. Vậy 420mm > 4dm 2mm
2. Đổi đơn vị đo khối lượng
Kiến thức cần nhớ:
- 1 kg = 1000 g
Bài tập vận dụng:
Câu 4: Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
a) 3256 g = ……. kg …….. g
b) 40 004 g = ……… kg ……… g
c) 5 kg 37 g = ………. g
d) 2 kg 8 g = ………….. g
e) 75 000 g = ………… kg
f) 50 kg 25 g = ………… g
Hướng dẫn giải:
a) 3256 g = 3 kg 256 g
b) 40 004 g = 40 kg 4 g
c) 5 kg 37 g = 5037 g
d) 2 kg 8 g = 2008 g
e) 75 000 g = 75 kg
f) 50 kg 25 g = 50025 g
II. Các bài toán ứng dụng thực tế
Sau khi đã thành thạo việc quy đổi đơn vị, các em sẽ vận dụng vào giải các bài toán có lời văn gắn liền với các tình huống trong cuộc sống.
1. Bài toán về khối lượng và dung tích
Câu 5: Quan sát hình vẽ, viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp:






