Bài toán tính giá trị của biểu thức là một phần quan trọng trong chương trình Toán lớp 4, đòi hỏi học sinh phải vận dụng linh hoạt các kiến thức về phép nhân, chia, cộng, trừ. Nhằm giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin chinh phục dạng bài này, bài viết này sẽ cung cấp một cái nhìn tổng quan về các quy tắc cơ bản, các dạng bài tập thường gặp cùng với hướng dẫn giải chi tiết.
TÓM TẮT
I. Giới Thiệu Chung Về Bài Toán Tính Giá Trị Biểu Thức
1.1. Khái Niệm
Tính giá trị của biểu thức là quá trình tìm ra một con số duy nhất đại diện cho toàn bộ biểu thức toán học đó. Điều này đòi hỏi người giải phải tuân thủ các quy tắc về thứ tự thực hiện các phép tính.
1.2. Ví Dụ Minh Họa
Ví dụ 1: Tính giá trị biểu thức 2747 + 174951
Đây là một phép cộng đơn giản, học sinh thực hiện phép cộng theo cột dọc hoặc ngang.
[
Thực hiện phép tính theo thứ tự từ phải sang trái, ta có: 2747 + 174951 = 177698.
Ví dụ 2: Tính giá trị biểu thức 15 x 7 + 45 – 19
Đối với biểu thức có nhiều phép tính, chúng ta cần tuân thủ quy tắc nhân chia trước, cộng trừ sau.
- Thực hiện phép nhân: 15 x 7 = 105
- Biểu thức trở thành: 105 + 45 – 19
- Thực hiện phép cộng: 105 + 45 = 150
- Biểu thức trở thành: 150 – 19
- Thực hiện phép trừ: 150 – 19 = 131
Vậy, giá trị của biểu thức là 131.
II. Các Quy Tắc Vàng Khi Tính Giá Trị Biểu Thức
Để giải quyết các bài toán tính giá trị biểu thức một cách chính xác, học sinh cần ghi nhớ các quy tắc sau:
-
Thứ tự thực hiện phép tính:
- Nếu biểu thức chỉ có phép cộng và trừ, hoặc chỉ có phép nhân và chia, ta thực hiện các phép tính từ trái sang phải.
- Nếu biểu thức có cả phép nhân, chia, cộng, trừ, ta ưu tiên thực hiện phép nhân và chia trước, sau đó đến phép cộng và trừ.
- Nếu biểu thức có dấu ngoặc đơn
(), ta thực hiện phép tính trong ngoặc trước, sau đó đến các phép tính bên ngoài.
-
Tính chất của phép cộng:
- Khi thực hiện các phép cộng, ta có thể nhóm các số hạng sao cho tạo thành các số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn để thuận tiện cho việc tính toán.
- Áp dụng tính chất kết hợp của phép cộng:
a + b + c = a + c + bhoặc(a + b) + c = a + (b + c).
III. Bài Tập Vận Dụng & Hướng Dẫn Giải
Dưới đây là một số dạng bài tập thường gặp trong chương trình Toán lớp 4 về tính giá trị biểu thức, kèm theo lời giải chi tiết.
3.1. Bài Tập Cơ Bản
Bài 1: Tính giá trị biểu thức
a) 16 + 4748 + 142 – 183
b) 472819 + 174 – 19 x 98
c) 5647 – 18 + 1874 : 2
d) 87 x 192 – 216 : 6
Giải Bài 1:
a) 16 + 4748 + 142 – 183 = (4748 + 142) + 16 – 183 = 4890 + 16 – 183 = 4906 – 183 = 4723
b) 472819 + 174 – 19 x 98 = 472819 + 174 – 1862 = 472993 – 1862 = 471131
c) 5647 – 18 + 1874 : 2 = 5647 – 18 + 937 = 5629 + 937 = 6566
d) 87 x 192 – 216 : 6 = 16704 – 36 = 16668
Bài 2: Tính giá trị biểu thức theo cách thuận tiện nhất
a) 103 + 91 + 47 + 9
b) 261 + 192 – 11 + 8
c) 915 + 832 – 45 + 48
d) 1845 – 492 – 45 – 8
Giải Bài 2:
a) 103 + 91 + 47 + 9 = (103 + 47) + (91 + 9) = 150 + 100 = 250
b) 261 + 192 – 11 + 8 = (261 – 11) + (192 + 8) = 250 + 200 = 450
c) 915 + 832 – 45 + 48 = (915 – 45) + (832 + 48) = 870 + 880 = 1750
d) 1845 – 492 – 45 – 8 = (1845 – 45) – (492 + 8) = 1800 – 500 = 1300
Bài 3: Tìm Y biết:
a) y x 5 = 1948 + 247
b) y : 3 = 190 – 90
c) y – 8357 = 3829 x 2
d) y x 8 = 182 x 4
Giải Bài 3:
a) y x 5 = 1948 + 247 => y x 5 = 2195 => y = 2195 : 5 => y = 439
b) y : 3 = 190 – 90 => y : 3 = 100 => y = 100 x 3 => y = 300
c) y – 8357 = 3829 x 2 => y – 8357 = 7658 => y = 7658 + 8357 => y = 16015
d) y x 8 = 182 x 4 => y x 8 = 728 => y = 728 : 8 => y = 91
Bài 4: Tính giá trị của phép tính sau
a) 1245 + 2837
b) 2019 + 194857
c) 198475 – 28734
d) 987643 – 2732
Giải Bài 4:
a) 1245 + 2837 = 4082.
[
b) 2019 + 194857 = 196876.
[
c) 198475 – 28734 = 169741.
[
d) 987643 – 2732 = 984911.
[
3.2. Bài Toán Có Lời Văn
Bài 5: Hai ngày cửa hàng bán được 5124 lít dầu, biết ngày thứ hai bán được ít hơn ngày thứ nhất 124 lít. Hỏi mỗi ngày bán được bao nhiêu lít dầu?
Giải Bài 5:
Số lít dầu ngày thứ hai bán được là: (5124 – 124) : 2 = 5000 : 2 = 2500 (lít dầu)
Số lít dầu ngày thứ nhất bán được là: 2500 + 124 = 2624 (lít dầu)
Đáp số: Ngày thứ nhất: 2624 lít; Ngày thứ hai: 2500 lít.
Bài 6: Tú có 76 viên bi, số bi của An gấp 7 lần số bi của Tú. An cho Hùng 24 viên. Hỏi tổng số bi của 3 bạn là bao nhiêu?
Giải Bài 6:
Số bi của An là: 76 x 7 = 532 (viên bi)
Tổng số bi của 3 bạn là: 76 (Tú) + 532 (An) – 24 (An cho Hùng) + Số bi của Hùng (chưa biết).
Lưu ý: Bài toán này có thể có cách hiểu khác tùy thuộc vào việc Hùng có bi từ trước hay chỉ nhận từ An. Nếu chỉ tính số bi của Tú và An sau khi An cho Hùng, thì bài toán có thể giải như sau:
Số bi của An sau khi cho Hùng: 532 – 24 = 508 (viên bi)
Tổng số bi của Tú và An (sau khi An cho Hùng): 76 + 508 = 608 (viên bi).
Nếu đề bài muốn hỏi tổng số bi của cả ba bạn, cần làm rõ số bi ban đầu của Hùng. Tuy nhiên, dựa trên cách đặt câu hỏi “tổng số bi của 3 bạn là bao nhiêu?”, có thể hiểu là sau các hành động đã nêu, tổng số bi hiện có của cả ba.
Bài 7: Cho dãy số sau: 1, 5, 9, 13, …, 65, 69
a) Tính số lượng các số hạng trong dãy số.
b) Tính tổng của dãy số.
Giải Bài 7:
Đây là dãy số cộng có công sai d = 4.
a) Số lượng các số hạng trong dãy số: (Số hạng cuối – Số hạng đầu) : d + 1 = (69 – 1) : 4 + 1 = 68 : 4 + 1 = 17 + 1 = 18 (số hạng)
b) Tổng của dãy số: [(Số hạng đầu + Số hạng cuối) x Số lượng số hạng] : 2 = [(1 + 69) x 18] : 2 = (70 x 18) : 2 = 1260 : 2 = 630.
IV. Bài Tập Tự Luyện Nâng Cao
Dưới đây là các bài tập tự luyện để củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán.
4.1. Bài Tập Tự Luyện
Bài 1: Tính giá trị biểu thức
a) 164 x 6 : 3
b) 7685 + 953 + 747 – 85
c) 584 x 14 x 5
d) 9589 – 987 – 246
Bài 2: Tìm cách tính thuận tiện nhất
a) 211 – 111 – 99
b) 324 x 8 + 45 – 152
c) 525 + 917 – 198 + 320
d) 35 x 7 : 5
Bài 3: Tìm y biết
a) y x 15 = 7264 + 5111
b) y + 4763 = 1947 x 3
c) y : 8 = 478 – 98
d) y – 9874 = 1984 x 5
Bài 4: Cho dãy số sau: 1, 3, 5, 7, …, 97, 99
a) Tính số lượng số hạng của các dãy số.
b) Tính tổng của dãy số sau.
4.2. Đáp Án Bài Tập Tự Luyện
Bài 1:
a) 328
b) 9300
c) 40880
d) 8356
Bài 2:
a) 211 – 111 – 99 = (211 – 99) – 111 = 112 – 111 = 1
b) 324 x 8 + 45 – 152 = 2592 + 45 – 152 = 2637 – 152 = 2485
c) 525 + 917 – 198 + 320 = (525 + 917 + 320) – 198 = 1762 – 198 = 1564
d) 35 x 7 : 5 = (35 : 5) x 7 = 7 x 7 = 49
Bài 3:
a) y x 15 = 7264 + 5111 => y x 15 = 12375 => y = 12375 : 15 => y = 825
b) y + 4763 = 1947 x 3 => y + 4763 = 5841 => y = 5841 – 4763 => y = 1078
c) y : 8 = 478 – 98 => y : 8 = 380 => y = 380 x 8 => y = 3040
d) y – 9874 = 1984 x 5 => y – 9874 = 9920 => y = 9920 + 9874 => y = 19794
Bài 4:
Đây là dãy số lẻ.
a) Số lượng số hạng: (99 – 1) : 2 + 1 = 98 : 2 + 1 = 49 + 1 = 50 (số hạng)
b) Tổng của dãy số: [(1 + 99) x 50] : 2 = (100 x 50) : 2 = 5000 : 2 = 2500.
Nắm vững các quy tắc và luyện tập thường xuyên với các dạng bài tập khác nhau sẽ giúp học sinh lớp 4 tự tin giải quyết mọi bài toán tính giá trị biểu thức. Nếu con gặp khó khăn, các khóa học toán online tại vuihoc.vn là một nguồn hỗ trợ hữu ích.









