Bài viết này cung cấp một cái nhìn tổng quan và chi tiết về các công thức Sinh học lớp 9, tập trung vào chủ đề ADN, ARN, Gen và Nhiễm sắc thể (NST). Mục tiêu là trang bị cho học sinh một “cuốn sổ tay công thức” đầy đủ, giúp nắm vững kiến thức trọng tâm và tự tin giải quyết các bài tập Sinh học 9.
TÓM TẮT
- 1 I. Công thức Sinh học 9: ADN, ARN và Gen
- 1.1 1. Công thức tính chiều dài ADN/Gen
- 1.2 2. Công thức tính số chu kỳ xoắn
- 1.3 3. Công thức tính tổng số nucleotit của Gen hay ADN
- 1.4 4. Công thức tính khối lượng ADN
- 1.5 5. Công thức tính số nucleotit ở mạch đơn
- 1.6 6. Công thức tính số lượng nucleotit từng loại của Gen hay ADN
- 1.7 7. Công thức tính tỷ lệ % từng loại nucleotit của ADN hay Gen
- 1.8 8. Công thức tính mối liên hệ giữa các nucleotit giữa mạch 1 và mạch 2
- 1.9 9. Công thức tính số nucleotit mà môi trường cung cấp cho quá trình tự nhân đôi
- 1.10 10. Công thức tính số nucleotit phân tử ARN được tạo ra qua quá trình sao mã
- 1.11 11. Công thức tính số axit amin trong chuỗi axit amin
- 1.12 12. Công thức tính số liên kết hóa trị của Gen hay ADN
- 1.13 13. Công thức tính số liên kết đường – photphat
- 1.14 14. Công thức tính số liên kết Hiđro của Gen hay ADN
- 1.15 15. Công thức tính số phân tử ADN con được tạo ra từ 1 ADN ban đầu
- 1.16 16. Công thức tính số liên kết Hiđro được hình thành sau khi tự nhân đôi xong
- 2 II. Công thức Sinh học 9: Nhiễm sắc thể (NST)
- 2.1 1. Công thức tính số NST, cromatit, tâm động ở các kỳ của nguyên phân
- 2.2 2. Công thức tính số lần nguyên phân, tế bào con, NST và môi trường cung cấp
- 2.3 3. Công thức tính số NST, cromatit, tâm động ở các kỳ của giảm phân
- 2.4 4. Công thức tính tế bào con, NST và môi trường cung cấp cho giảm phân
- 2.5 5. Công thức tính số hợp tử và hiệu suất thụ tinh
I. Công thức Sinh học 9: ADN, ARN và Gen
Phần này đi sâu vào các công thức liên quan đến cấu trúc và chức năng của ADN, ARN và Gen – những khái niệm nền tảng trong di truyền học.
1. Công thức tính chiều dài ADN/Gen
Chiều dài của ADN hoặc Gen được tính bằng công thức:
L = Số chu kỳ xoắn × 34 (Angstrong)
2. Công thức tính số chu kỳ xoắn
Số chu kỳ xoắn của ADN/Gen liên quan đến tổng số nucleotit.
3. Công thức tính tổng số nucleotit của Gen hay ADN
Tổng số nucleotit (N) trong Gen hoặc ADN là tổng số của 4 loại nucleotit: A, T, G, X.
N = A + T + G + X = 2A + 2G
4. Công thức tính khối lượng ADN
Khối lượng của phân tử ADN được tính dựa trên tổng số nucleotit:
mADN = N × 300 (đvC)
5. Công thức tính số nucleotit ở mạch đơn
Công thức này giúp tính số lượng từng loại nucleotit trên một mạch đơn của ADN/Gen.
6. Công thức tính số lượng nucleotit từng loại của Gen hay ADN
Công thức này áp dụng nguyên tắc bổ sung trong cấu trúc ADN: A liên kết với T, G liên kết với X.
A = T = ; G = X = (nu)
A = T = A1 + A2 = T1 + T2 ; G = X = G1 + G2 = X1 + X2
AGen = TGen = mA + mU
GGen = XGen = mG + mX
7. Công thức tính tỷ lệ % từng loại nucleotit của ADN hay Gen
Tỷ lệ phần trăm của các loại nucleotit tuân theo nguyên tắc bổ sung.
A + G = T + X = 50% N
A = T = 50% – G = 50% – X (%) ; G = X = 50% – A = 50% – T (%)
8. Công thức tính mối liên hệ giữa các nucleotit giữa mạch 1 và mạch 2
Mối quan hệ bổ sung giữa hai mạch của ADN.
A1 = T2 ; T1 = A2
G1 = X2 ; X1 = G2
9. Công thức tính số nucleotit mà môi trường cung cấp cho quá trình tự nhân đôi
Công thức này quan trọng khi tính toán vật chất di truyền cần thiết cho sự nhân đôi của ADN.
Nmt = N(2k – 1)
Amt = Tmt = A(2k – 1)
Gmt = Xmt = G(2k – 1)
Chú ý: k là số lần nhân đôi
10. Công thức tính số nucleotit phân tử ARN được tạo ra qua quá trình sao mã
Quá trình sao mã chuyển thông tin từ ADN sang ARN.
11. Công thức tính số axit amin trong chuỗi axit amin
Liên quan đến quá trình dịch mã, tạo ra chuỗi polypeptide.
-
Nếu chuỗi axit amin được tổng hợp hoàn chỉnh:
-
Nếu chuỗi axit amin tổng hợp chưa hoàn chỉnh:
12. Công thức tính số liên kết hóa trị của Gen hay ADN
Số liên kết hóa trị đứt gãy hoặc hình thành trong các quá trình di truyền.
13. Công thức tính số liên kết đường – photphat
Liên quan đến cấu trúc mạch của ADN.
14. Công thức tính số liên kết Hiđro của Gen hay ADN
Liên kết Hiđro đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì cấu trúc xoắn kép của ADN.
H = 2A + 3G = 2T + 3X (liên kết)
15. Công thức tính số phân tử ADN con được tạo ra từ 1 ADN ban đầu
Số lượng ADN mới được tạo ra sau quá trình tự nhân đôi.
ADNht = 2k (ADN)
Với k là số lần tự nhân đôi của ADN
16. Công thức tính số liên kết Hiđro được hình thành sau khi tự nhân đôi xong
Số liên kết Hiđro cần thiết cho quá trình nhân đôi ADN.
Hht = H × (2k – 1)
Với k là số lần tự nhân đôi của ADN
II. Công thức Sinh học 9: Nhiễm sắc thể (NST)
Phần này tập trung vào các công thức liên quan đến Nhiễm sắc thể, quá trình nguyên phân và giảm phân.
1. Công thức tính số NST, cromatit, tâm động ở các kỳ của nguyên phân
Bảng dưới đây tóm tắt số lượng NST, cromatit và tâm động trong các kỳ của quá trình nguyên phân.
| Cấu trúc | Kì trung gian | Kì đầu | Kì giữa | Kì sau | Kì cuối (Chưa tách) | Kì cuối (Đã tách) |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Số NST | 2n | 2n | 2n | 4n | 4n | 2n |
| Trạng thái | Kép | Kép | Kép | Đơn | Đơn | Đơn |
| Số cromatit | 4n | 4n | 4n | 0 | 0 | 0 |
| Số tâm động | 2n | 2n | 2n | 4n | 4n | 2n |
2. Công thức tính số lần nguyên phân, tế bào con, NST và môi trường cung cấp
Các công thức này giúp tính toán số lượng tế bào và vật chất di truyền trong quá trình nguyên phân.
- Nếu có 1 tế bào mầm nguyên phân x lần:
- Số tế bào con tạo ra: 1.2x (tế bào)
- Số NST có trong các tế bào con: 1.2n.2x (NST)
- Số NST môi trường cung cấp: 1.2n.(2x – 1) (NST)
[Với x là số lần NP của tế bào]
Nếu có a tế bào mầm nguyên phân x lần bằng nhau thì thay 1 = a.
3. Công thức tính số NST, cromatit, tâm động ở các kỳ của giảm phân
Bảng dưới đây trình bày số lượng NST, cromatit và tâm động trong các kỳ của giảm phân I và giảm phân II.
| Kì | Kì trung gian | Giảm phân I (Kì đầu, giữa, sau, cuối) | Giảm phân II (Kì đầu, giữa, sau, cuối) |
|---|---|---|---|
| Số NST | 2n | 2n | n (Kì đầu, giữa), 2n (Kì sau), n (Kì cuối) |
| Trạng thái | Kép | Kép | Kép (Kì đầu, giữa), Đơn (Kì sau, cuối) |
| Số cromatit | 4n | 4n | 2n (Kì đầu, giữa), 0 (Kì sau, cuối) |
| Số tâm động | 2n | 2n | n (Kì đầu, giữa), 2n (Kì sau), n (Kì cuối) |
4. Công thức tính tế bào con, NST và môi trường cung cấp cho giảm phân
Các công thức này áp dụng cho quá trình tạo giao tử ở cả nam và nữ.
- Số tinh trùng tạo ra = 4 × số tinh bào bậc 1
- Số trứng tạo ra = số noãn bào bậc 1
- Số thể cực (thể định hướng) = 3 × số noãn bào bậc 1
[Với n là bộ NST đơn bội của loài]:
- Số NST có trong các tế bào con tạo ra sau GP = n NST × số tế bào.
5. Công thức tính số hợp tử và hiệu suất thụ tinh
Các công thức này dùng để tính toán kết quả của quá trình thụ tinh.
- Số hợp tử = số tinh trùng thụ tinh = số trứng thụ tinh
- Hiệu suất (%) thụ tinh của tinh trùng = (số tinh trùng được thụ tinh × 100) / tổng số tinh trùng tham gia thụ tinh.
- Hiệu suất (%) thụ tinh của trứng = (số trứng được thụ tinh × 100) / tổng số trứng tham gia thụ tinh
Hy vọng bản tổng hợp công thức Sinh học 9 này sẽ là tài liệu hữu ích, giúp các em học sinh củng cố kiến thức và đạt kết quả cao trong học tập.













