Nghiệm của đa thức một biến là một khái niệm quan trọng trong chương trình Toán lớp 7, giúp học sinh nắm vững cách xác định giá trị của biến làm cho đa thức bằng 0. Bài viết này cung cấp lý thuyết chi tiết, các ví dụ minh họa và bài tập tự luyện, bám sát kiến thức sách giáo khoa, nhằm hỗ trợ tối đa cho việc học tập và ôn luyện của học sinh.
TÓM TẮT
I. Lý Thuyết Về Nghiệm Đa Thức Một Biến
1. Định Nghĩa Nghiệm Của Đa Thức Một Biến
Nếu tại một giá trị cụ thể của biến (ví dụ: x = a), đa thức P(x) có giá trị bằng 0, thì ta nói giá trị đó (a) là một nghiệm của đa thức P(x). Nói cách khác, “x = a” là một nghiệm của đa thức P(x) nếu P(a) = 0.
Ví dụ 1: Kiểm tra xem các số 1, 2, -1 có phải là nghiệm của đa thức f(x) = x² – 3x + 2 hay không?
Để kiểm tra, ta lần lượt thay các giá trị của x vào đa thức:
- Với x = 1: f(1) = 1² – 3(1) + 2 = 1 – 3 + 2 = 0. Vậy x = 1 là một nghiệm của f(x).
- Với x = 2: f(2) = 2² – 3(2) + 2 = 4 – 6 + 2 = 0. Vậy x = 2 là một nghiệm của f(x).
- Với x = -1: f(-1) = (-1)² – 3(-1) + 2 = 1 + 3 + 2 = 6. Vậy x = -1 không phải là nghiệm của f(x).
Minh họa nghiệm đa thức lớp 7
Ví dụ 2: Cho đa thức f(x) = x³ + 2x² + ax + 1. Tìm hệ số ‘a’ biết rằng đa thức f(x) có một nghiệm là x = -2.
Vì x = -2 là một nghiệm của f(x), nên khi thay x = -2 vào đa thức, ta phải có f(-2) = 0.
f(-2) = (-2)³ + 2(-2)² + a(-2) + 1 = 0
-8 + 2(4) – 2a + 1 = 0
-8 + 8 – 2a + 1 = 0
1 – 2a = 0
2a = 1
a = 1/2
Vậy, hệ số a cần tìm là 1/2.
Tìm hệ số a của đa thức
2. Lưu Ý Quan Trọng Về Số Lượng Nghiệm
- Một đa thức (khác đa thức không) có thể có một nghiệm, nhiều nghiệm, hoặc thậm chí không có nghiệm nào.
- Số lượng nghiệm của một đa thức (khác đa thức không) không bao giờ vượt quá bậc của nó. Ví dụ: Đa thức bậc nhất luôn có đúng một nghiệm; đa thức bậc hai có tối đa hai nghiệm.
Ví dụ: Tìm nghiệm của đa thức P(y) = 2y + 6.
Để tìm nghiệm, ta giải phương trình P(y) = 0:
2y + 6 = 0
2y = -6
y = -6 / 2
y = -3
Vậy, nghiệm của đa thức P(y) là y = -3.
Ví dụ: Giả sử a, b, c là các hằng số sao cho a + b + c = 0. Chứng minh rằng đa thức f(x) = ax² + bx + c có một nghiệm là x = 1. Áp dụng để tìm một nghiệm của đa thức f(x) = 8x² – 6x – 2.
-
Chứng minh: Thay x = 1 vào đa thức f(x):
f(1) = a(1)² + b(1) + c = a + b + c.
Theo giả thiết, a + b + c = 0. Do đó, f(1) = 0.
Vậy, x = 1 luôn là một nghiệm của đa thức f(x) = ax² + bx + c nếu a + b + c = 0. -
Áp dụng: Với đa thức f(x) = 8x² – 6x – 2, ta có các hệ số: a = 8, b = -6, c = -2.
Kiểm tra tổng các hệ số: a + b + c = 8 + (-6) + (-2) = 8 – 6 – 2 = 0.
Vì tổng các hệ số bằng 0, nên đa thức f(x) = 8x² – 6x – 2 có một nghiệm là x = 1.
Chứng minh nghiệm của đa thức
II. Bài Tập Về Nghiệm Đa Thức Một Biến
1. Bài Tập Chứng Minh Đa Thức Vô Nghiệm
Bài 1: Chứng tỏ các đa thức sau không có nghiệm:
a) P(x) = x² + 1
b) Q(y) = 2y⁴ + 5
Lời giải:
a) Ta biết rằng x² ≥ 0 với mọi số thực x. Do đó, x² + 1 ≥ 0 + 1 = 1.
Vì P(x) = x² + 1 luôn lớn hơn hoặc bằng 1 (tức là luôn dương), nên không có giá trị nào của x làm cho P(x) = 0. Vậy đa thức P(x) vô nghiệm.
b) Tương tự, y⁴ ≥ 0 với mọi số thực y. Do đó, 2y⁴ ≥ 0, suy ra 2y⁴ + 5 ≥ 0 + 5 = 5.
Vì Q(y) = 2y⁴ + 5 luôn lớn hơn hoặc bằng 5 (tức là luôn dương), nên không có giá trị nào của y làm cho Q(y) = 0. Vậy đa thức Q(y) vô nghiệm.
Bài 3: Chứng minh rằng các đa thức sau không có nghiệm:
a) 10x² + 3
b) x² + 1.
Hướng dẫn giải:
a) Với mọi giá trị của x, x² luôn không âm (x² ≥ 0). Do đó, 10x² ≥ 0, suy ra 10x² + 3 ≥ 3. Vì đa thức luôn có giá trị lớn hơn hoặc bằng 3, nên không có giá trị nào của x để đa thức bằng 0. Vậy đa thức này vô nghiệm.
b) Tương tự, x² ≥ 0 với mọi x. Do đó, x² + 1 ≥ 1. Đa thức luôn có giá trị lớn hơn hoặc bằng 1, nên không có nghiệm.
2. Bài Tập Tìm Nghiệm Đa Thức
Bài 2: Tìm nghiệm của các đa thức:
a) x² – 2003x – 2004 = 0
b) 2005x² – 2004x – 1 = 0
Lời giải:
a) Đối với đa thức bậc hai có dạng ax² + bx + c = 0, nếu ta nhận thấy a – b + c = 0 thì đa thức có một nghiệm là x = -1.
Ở đây, a = 1, b = -2003, c = -2004.
Ta có: a – b + c = 1 – (-2003) + (-2004) = 1 + 2003 – 2004 = 0.
Vậy đa thức x² – 2003x – 2004 = 0 có nghiệm x = -1.
b) Đối với đa thức bậc hai có dạng ax² + bx + c = 0, nếu ta nhận thấy a + b + c = 0 thì đa thức có một nghiệm là x = 1.
Ở đây, a = 2005, b = -2004, c = -1.
Ta có: a + b + c = 2005 + (-2004) + (-1) = 2005 – 2004 – 1 = 0.
Vậy đa thức 2005x² – 2004x – 1 = 0 có nghiệm x = 1.
Bài 7. Tìm nghiệm các đa thức sau:
a) 3x + 6;
b) 2x² – 32;
c) 2x + 7 – (x + 14);
d) x² – 6x.
Hướng dẫn giải:
a) 3x + 6 = 0 ⇒ 3x = -6 ⇒ x = -2.
b) 2x² – 32 = 0 ⇒ 2x² = 32 ⇒ x² = 16 ⇒ x = 4 hoặc x = -4.
c) 2x + 7 – x – 14 = 0 ⇒ x – 7 = 0 ⇒ x = 7.
d) x² – 6x = 0 ⇒ x(x – 6) = 0 ⇒ x = 0 hoặc x = 6.
Bài 9. Tìm nghiệm của đa thức:
a) M(x) = (6 – 3x)(−2x + 5);
b) N(x) = x² + x;
c) A(x) = 3x – 3.
Hướng dẫn giải:
a) Để M(x) = 0, ta có: 6 – 3x = 0 hoặc −2x + 5 = 0.
- 6 – 3x = 0 ⇒ 3x = 6 ⇒ x = 2.
- −2x + 5 = 0 ⇒ 2x = 5 ⇒ x = 5/2.
Vậy nghiệm của M(x) là x = 2 và x = 5/2.
b) N(x) = x² + x = 0 ⇒ x(x + 1) = 0 ⇒ x = 0 hoặc x = -1.
Vậy nghiệm của N(x) là x = 0 và x = -1.
c) A(x) = 3x – 3 = 0 ⇒ 3x = 3 ⇒ x = 1.
Vậy nghiệm của A(x) là x = 1.
3. Bài Tập Tổng Hợp
Bài 4: Xác định hệ số tự do c để đa thức f(x) = 4x² – 7x + c có nghiệm bằng 5.
Hướng dẫn giải:
Để đa thức f(x) có nghiệm bằng 5, ta thay x = 5 vào f(x) và cho kết quả bằng 0:
f(5) = 4(5)² – 7(5) + c = 0
4(25) – 35 + c = 0
100 – 35 + c = 0
65 + c = 0
c = -65.
Vậy, hệ số tự do c cần tìm là -65.
Bài 5: Lập đa thức một biến trong mỗi trường hợp sau:
a) Chỉ có một nghiệm là −2/5;
b) Vô nghiệm.
Hướng dẫn giải:
a) Một đa thức có nghiệm là -2/5 có thể được viết dưới dạng k(x – (-2/5)) = k(x + 2/5), với k là một hằng số khác 0. Ví dụ đơn giản nhất là cho k = 1, ta có đa thức P(x) = x + 2/5. Hoặc để tránh phân số, ta có thể chọn đa thức có dạng (5x + 2), khi đó nghiệm là 5x + 2 = 0 ⇒ x = -2/5.
b) Một đa thức vô nghiệm là đa thức luôn có giá trị khác 0 với mọi biến. Ví dụ, đa thức Q(x) = x² + 1 luôn có giá trị dương vì x² ≥ 0 nên x² + 1 ≥ 1. Một ví dụ khác là Q(x) = 5y⁴ + 2, luôn dương vì y⁴ ≥ 0.
Bài 6: Chứng minh rằng đa thức P: x = x³ + 2x² – 3x + 1 có duy nhất một nghiệm nguyên.
Bài 8. Cho đa thức f(x) = x⁴ + 2x³ – 2x² – 6x + 5. Trong các số sau: 1; −1; 2; −2 số nào là nghiệm của đa thức f(x).
Hướng dẫn: Thay lần lượt các giá trị 1, -1, 2, -2 vào đa thức f(x) để kiểm tra xem giá trị nào làm cho f(x) = 0.
Bài 10. Cho f(x) = 9 – x⁵ + 4x – 2x³ + x² – 7x⁴; g(x) = x⁵ – 9 + 2x² + 7x⁴ + 2x³ – 3x.
a) Sắp xếp các đa thức trên theo lũy thừa giảm dần của biến;
b) Tìm tổng h(x) = f(x) + g(x);
c) Tìm nghiệm của đa thức h(x).
Hướng dẫn:
a) Sắp xếp các hạng tử theo thứ tự số mũ giảm dần của biến.
b) Cộng các hạng tử cùng bậc của f(x) và g(x).
c) Giải phương trình h(x) = 0 để tìm nghiệm.
III. Kết Luận
Việc hiểu rõ định nghĩa và cách tìm nghiệm của đa thức một biến là nền tảng quan trọng cho các kiến thức toán học nâng cao hơn. Thông qua các lý thuyết và bài tập được trình bày, hy vọng học sinh lớp 7 sẽ nắm vững chủ đề này và tự tin giải quyết các dạng bài tập liên quan. Hãy ôn tập thường xuyên và thực hành các bài tập để củng cố kiến thức.
Tài liệu tham khảo và Sản phẩm liên quan
- Khóa học Toán 7: VietJack cung cấp các khóa học online chất lượng cao, bao gồm cả chương trình Kết nối tri thức, Chân trời sáng tạo và Cánh diều.
- Tài liệu giáo viên Lớp 7: Bộ giáo án, bài giảng Powerpoint, đề thi file Word có đáp án cho giáo viên và phụ huynh.
- Ứng dụng VietJack: Hỗ trợ giải bài tập SGK, SBT, soạn văn, thi online và bài giảng miễn phí trên cả Android và iOS.
Tải ứng dụng VietJack:
Liên hệ hỗ trợ qua Zalo hoặc Tổng đài: 084 283 45 85.






