Hiểu rõ cách nhận diện đồ thị hàm số bậc bốn trùng phương là một kỹ năng quan trọng, đặc biệt đối với học sinh lớp 12 đang ôn tập cho kỳ thi Tốt nghiệp Trung học Phổ thông. Bài viết này cung cấp phương pháp giải chi tiết, phân tích các dạng đồ thị phổ biến và bài tập vận dụng, giúp bạn nắm vững kiến thức và tự tin chinh phục các dạng bài liên quan.
TÓM TẮT
I. Phân tích và Nhận Diện Đồ Thị Hàm Số Bậc Bốn Trùng Phương
Hàm số bậc bốn trùng phương có dạng tổng quát là $y = ax^4 + bx^2 + c$ (với $a neq 0$). Đặc điểm nhận dạng đồ thị của hàm số này dựa vào các yếu tố sau:
1. Số Lượng Điểm Cực Trị
- Đồ thị có 3 điểm cực trị: Điều này xảy ra khi phương trình $y’ = 4ax^3 + 2bx = 0$ có 3 nghiệm phân biệt. Điều kiện để có 3 điểm cực trị là $a$ và $b$ trái dấu, tức là $ab < 0$.
- Nếu $a > 0$ và $b < 0$, đồ thị có dạng chữ “W”, hai điểm cực tiểu và một điểm cực đại nằm trên trục tung.
- Nếu $a < 0$ và $b > 0$, đồ thị có dạng chữ “M” ngược, hai điểm cực đại và một điểm cực tiểu nằm trên trục tung.
- Đồ thị có 1 điểm cực trị: Điều này xảy ra khi phương trình $y’ = 0$ có 1 nghiệm hoặc 3 nghiệm nhưng không phân biệt. Điều kiện là $ab ge 0$.
- Nếu $a > 0$ và $b ge 0$, đồ thị có dạng hình “U” hoặc giống parabol, với 1 điểm cực tiểu duy nhất (nằm trên trục tung).
- Nếu $a < 0$ và $b le 0$, đồ thị có dạng hình “U” ngược hoặc giống parabol ngược, với 1 điểm cực đại duy nhất (nằm trên trục tung).
Các dạng đồ thị hàm số bậc 4 trùng phương có 3 điểm cực trị
Các dạng đồ thị hàm số bậc 4 trùng phương có 3 điểm cực trị
Các dạng đồ thị hàm số bậc 4 trùng phương có 1 điểm cực trị
Các dạng đồ thị hàm số bậc 4 trùng phương có 1 điểm cực trị
2. Trục Đối Xứng
Đồ thị hàm số bậc bốn trùng phương luôn nhận trục tung làm trục đối xứng. Điều này có nghĩa là nếu điểm $(x, y)$ thuộc đồ thị thì điểm $(-x, y)$ cũng thuộc đồ thị.
3. Điểm Cắt Trục Tung
Điểm cắt trục tung là điểm có hoành độ $x=0$. Thay $x=0$ vào phương trình hàm số, ta được $y = a(0)^4 + b(0)^2 + c = c$. Vậy, đồ thị luôn cắt trục tung tại điểm có tọa độ $(0, c)$.
- Nếu $c > 0$, điểm cắt trục tung nằm phía trên trục hoành.
- Nếu $c < 0$, điểm cắt trục tung nằm phía dưới trục hoành.
- Nếu $c = 0$, đồ thị đi qua gốc tọa độ $(0,0)$.
II. Ví Dụ Minh Họa
Ví dụ 1:
Đường cong trong hình bên là đồ thị của một hàm số trong bốn hàm số được liệt kê ở bốn phương án A, B, C, D dưới đây. Hỏi hàm số đó là hàm số nào?
Minh họa Ví dụ 1
Phân tích:
- Đồ thị có dạng chữ “W” và có 3 điểm cực trị, với hai điểm cực tiểu nằm hai bên trục tung và một điểm cực đại tại gốc tọa độ. Điều này cho thấy $a > 0$ và $b < 0$. Loại các phương án có $a < 0$ hoặc $b ge 0$. Ở đây ta loại phương án B (do $b=2 > 0$) và D (do $a=-1 < 0$).
- Đồ thị đi qua gốc tọa độ $(0,0)$, suy ra $c = 0$. Loại phương án A (do $c=1$).
- Vậy, chỉ còn phương án C là phù hợp.
Đáp án: C. y = x⁴ – 2x²
Ví dụ 2:
Giả sử hàm số $y = ax^4 + bx^2 + c$ có đồ thị là hình bên dưới. Tìm $a, b, c$.
Minh họa Ví dụ 2
Phân tích:
- Đồ thị có dạng chữ “W” với 3 điểm cực trị, suy ra $ab < 0$.
- Đồ thị đi qua gốc tọa độ $(0,0)$, suy ra $c = 0$.
- Đồ thị có điểm cực tiểu tại $x = pm 1$. Ta có $y’ = 4ax^3 + 2bx$.
$y'(1) = 4a + 2b = 0 implies 2a = -b$.
Vì $ab < 0$, ta thay $b = -2a$ vào: $a(-2a) < 0 implies -2a^2 < 0$, điều này luôn đúng với $a neq 0$. - Đồ thị đi qua điểm $(1, -1)$, thay vào phương trình: $y = ax^4 + bx^2$.
$-1 = a(1)^4 + b(1)^2 = a + b$.
Thay $b = -2a$: $-1 = a + (-2a) = -a implies a = 1$.
Suy ra $b = -2a = -2(1) = -2$.
Vậy $a=1, b=-2, c=0$.
Ví dụ 3:
Cho hàm số $y=f(x)$ có đồ thị $(C)$ như hình vẽ. Chọn khẳng định sai về hàm số $f(x)$:
Minh họa Ví dụ 3
Phân tích các tính chất từ đồ thị:
- Hàm số đạt cực đại tại $x = 0$ và cực tiểu tại $x = pm 1$.
- Hàm số đồng biến trên $(-1; 0)$ và $(1; +infty)$.
- Hàm số nghịch biến trên $(-infty; -1)$ và $(0; 1)$.
- Đồ thị không có tiệm cận.
Đánh giá các phương án:
A. Hàm số tiếp xúc với Ox: Đồ thị có điểm cực tiểu tại $x = pm 1$ và giá trị $y = 0$. Điều này cho thấy đồ thị tiếp xúc với trục Ox tại hai điểm này. Khẳng định đúng.
B. Hàm số đồng biến trên $(-1; 0)$: Đúng theo phân tích trên.
C. Hàm số nghịch biến trên $(-infty; -1)$: Đúng theo phân tích trên.
D. Đồ thị hàm số $f(x)$ có tiệm cận ngang là $y = 0$: Sai, vì hàm bậc bốn không có tiệm cận ngang.
Đáp án: D
III. Bài Tập Vận Dụng
Dưới đây là các bài tập trắc nghiệm giúp bạn rèn luyện kỹ năng nhận diện đồ thị hàm số bậc bốn trùng phương:
Câu 1: Chọn phương án đúng với đồ thị cho trước.
Câu 1**Đáp án:** C. y = x⁴ – 4x² + 1
Câu 2: Chọn phương án đúng với đồ thị cho trước.
Câu 2**Đáp án:** B. y = x⁴ + x² + 1
Câu 3: Chọn phương án đúng với đồ thị cho trước.
Câu 3**Đáp án:** A. y = -2x⁴ + 4x² – 1
Câu 4: Chọn phương án đúng với đồ thị cho trước.
Câu 4**Đáp án:** B. y = -x⁴ – 2x² + 3
Câu 5: Chọn phương án đúng với đồ thị cho trước.
Câu 5**Đáp án:** C. y = x⁴ – 2x²
Câu 6: Chọn phương án đúng với đồ thị cho trước.
Câu 6**Đáp án:** D. y = -x⁴ – x² + 6
Câu 7: Chọn phương án đúng với đồ thị cho trước.
Câu 7**Đáp án:** A. y = x⁴ – 2x² + 2
Câu 8: Chọn phương án đúng với đồ thị cho trước.
Câu 8**Đáp án:** D. y = 1/4 x⁴ – 2x² + 3
Câu 9: Chọn phương án đúng với đồ thị cho trước.
Câu 9**Đáp án:** B. y = (-1/4)x⁴ + 2x²
Câu 10: Chọn phương án đúng với đồ thị cho trước.
Câu 10**Đáp án:** C. y = -1/2 x⁴ – x² + 2
Câu 11: Cho hàm số $y = ax^4 + bx^2 + c$ có đồ thị như hình bên. Chọn khẳng định đúng:
Câu 11Phân tích: Đồ thị có dạng chữ “W” ($a > 0$), cắt trục tung tại điểm có tung độ dương ($c > 0$), và có 3 điểm cực trị ($ab < 0 implies b < 0$).
Đáp án: D. a > 0, b < 0, c > 0
Câu 12: Cho hàm số $y = ax^4 + bx^2 + c$ có đồ thị như hình bên. Chọn khẳng định đúng:
Câu 12**Phân tích:** Đồ thị có dạng chữ “W” ($a > 0$), có 3 điểm cực trị ($ab < 0 implies b 0, b < 0
Câu 13: Cho hàm số $y = ax^4 + bx^2 + c$ có đồ thị như hình bên. Chọn khẳng định đúng:
Câu 13**Phân tích:** Đồ thị có dạng chữ “W” ($a > 0$), cắt trục tung tại điểm có tung độ dương ($c > 0$), và có 3 điểm cực trị ($ab < 0 implies b 0, b 0
Câu 14: Cho hàm số $y = ax^4 + bx^2 + c$ ($a neq 0$), có đồ thị như hình bên. Chọn khẳng định đúng:
Phân tích: Đồ thị có dạng chữ “W” ($a > 0$), cắt trục tung tại điểm có tung độ dương ($c > 0$), và có 3 điểm cực trị ($ab < 0 implies b < 0$).
Đáp án: A. a > 0, b < 0, c > 0
IV. Bài Tập Tự Luyện
Hãy vận dụng kiến thức đã học để giải các bài tập sau:
Bài 1. Cho hàm số $y = ax^4 + bx^2 + c$ có đồ thị như hình sau. Chọn khẳng định đúng:
Bài 1**Đáp án:** D. a > 0, b 0
Bài 2. Cho hàm số $y = ax^4 + bx^2 + c$ có đồ thị như hình sau. Tính $f(2)$?
Phân tích: Đồ thị có dạng chữ “W” ($a > 0$), đi qua gốc tọa độ ($c=0$), có cực tiểu tại $x=pm 2$. Suy ra $y'(2) = 4a(2)^3 + 2b(2) = 32a + 4b = 0 implies b = -8a$. Đồ thị đi qua điểm $(2, -3)$, thay vào phương trình $y = ax^4 + bx^2$: $-3 = a(2)^4 + b(2)^2 = 16a + 4b$. Thay $b = -8a$: $-3 = 16a + 4(-8a) = 16a – 32a = -16a implies a = 3/16$. Suy ra $b = -8(3/16) = -3/2$. Hàm số là $y = frac{3}{16}x^4 – frac{3}{2}x^2$.
$f(2) = frac{3}{16}(2)^4 – frac{3}{2}(2)^2 = frac{3}{16}(16) – frac{3}{2}(4) = 3 – 6 = -3$.
Đáp án: -3
Bài 3. Đường cong trong hình vẽ là đồ thị của hàm số nào dưới đây?
Phân tích: Đồ thị có dạng chữ “M” ngược ($a < 0$), có 3 điểm cực trị ($ab < 0 implies b > 0$), cắt trục tung tại điểm có tung độ dương ($c > 0$).
Đáp án: D. y = -x⁴ + 3x² – 1 (Lưu ý: Đồ thị cắt trục tung tại -1, nên C và D có thể đúng về dấu a, b. Tuy nhiên, dạng đồ thị “M” ngược chỉ ra a < 0. Vậy chỉ còn D. Tuy nhiên, nếu theo đúng hình vẽ thì c = -1, nên có thể đề bài hoặc hình vẽ có chút sai lệch. Giả sử c > 0 thì D đúng về dấu. Nếu c < 0 thì D là đáp án phù hợp nhất về dạng đồ thị). Dựa trên hình vẽ, đồ thị đi xuống ở hai đầu và có điểm cực đại ở giữa, suy ra $a < 0$. Có 3 điểm cực trị, suy ra $ab < 0$, do đó $b > 0$. Đồ thị cắt trục tung tại điểm có tung độ âm ($c < 0$). Xét các phương án:
A. $a=1>0$ (Loại)
B. Hàm bậc 3 (Loại)
C. $a=-1<0$, $b=3>0$, $c=-1<0$. Phù hợp với đồ thị.
D. $a=-1<0$, $b=3>0$, $c=-1<0$. Phù hợp với đồ thị.
Tuy nhiên, nhìn kỹ hình vẽ, tại $x=0$, $y=-1$. Vậy $c=-1$.
Nếu xét dấu $a<0, b>0$, ta có C và D. Cả hai đều có $c=-1$.
Xét điểm cực trị: $y’ = -4x^3 + 6x = -2x(2x^2 – 3)$. Nghiệm là $x=0, x=pmsqrt{3/2}$.
Đồ thị có cực trị tại $x = pm 1$. Vậy C và D đều không đúng với hình vẽ này nếu $x$ trục hoành có các điểm chia là 1, 2, 3.
Tuy nhiên, nếu ta giả định rằng các điểm đánh dấu trên trục hoành là 1 và các điểm cực trị rơi vào đó, thì ta cần tìm hàm có $y'(pm 1) = 0$.
Xét $y = -x^4 + 3x^2 – 1$: $y’ = -4x^3 + 6x$. $y'(pm 1) = -4(pm 1)^3 + 6(pm 1) = -4(pm 1) + 6(pm 1) = pm 2 neq 0$.
Có khả năng đề bài có sai sót hoặc hình vẽ không hoàn toàn chính xác với các phương án. Tuy nhiên, dựa trên dạng đồ thị chung (chữ M ngược, 3 cực trị, $a<0, b>0, c<0$), phương án C và D có vẻ gần nhất. Nếu phải chọn một, ta xem xét thêm các giá trị khác.
Giả sử đồ thị đi qua $(1, 1)$. Thay vào D: $y = -1^4 + 3(1)^2 – 1 = -1+3-1 = 1$. Đúng.
Vậy chọn D.
Bài 4. Cho hàm số $y = ax^4 + bx^2 + c$ có đồ thị như hình sau. Chọn khẳng định đúng:
Phân tích: Đồ thị có dạng chữ “W” ($a > 0$), cắt trục tung tại điểm có tung độ dương ($c > 0$), và có 3 điểm cực trị ($ab < 0 implies b < 0$). Điều kiện để có 3 nghiệm phân biệt cho $y’=0$ là $x^2 = -b/(2a) > 0$.
Đáp án: D. a > 0, b < 0; b² < 4ac (Lưu ý: điều kiện $b^2 = 4ac$ hoặc $b^2 < 4ac$ hoặc $b^2 > 4ac$ liên quan đến việc hàm số có 4 nghiệm phân biệt hay không, không trực tiếp suy ra từ dạng đồ thị 3 cực trị thông thường). Tuy nhiên, dựa trên dấu $a, b, c$, D là lựa chọn hợp lý nhất.
Bài 5. Cho hàm số $y = ax^4 + bx^2 + c$ cắt trục hoành tại 4 điểm phân biệt A, B, C, D và có đồ thị như hình sau. Biết AB = BC = CD, hãy chọn khẳng định đúng:
Phân tích: Đồ thị có dạng chữ “W” ($a > 0$), cắt trục tung tại điểm có tung độ dương ($c > 0$), và có 3 điểm cực trị ($ab < 0 implies b < 0$).
Điều kiện để có 4 nghiệm phân biệt là $a, c$ trái dấu và $b^2 – 4ac > 0$. Tuy nhiên, trong hình vẽ thì $c > 0$. Điều này mâu thuẫn với việc có 4 giao điểm với trục hoành nếu $a>0$.
Giả sử đồ thị cắt trục tung tại $y=c<0$ (hoặc $a<0, c>0$).
Nếu $a>0$, $c<0$, $ab<0$ (tức $b<0$) thì có 4 nghiệm phân biệt.
Với điều kiện AB = BC = CD, điều này có nghĩa là các nghiệm của phương trình $ax^4 + bx^2 + c = 0$ là đối xứng và cách đều nhau. Đặt $t = x^2$, ta có $at^2 + bt + c = 0$. Phương trình này có hai nghiệm dương phân biệt $t_1, t_2$. Khi đó $x = pm sqrt{t_1}, pm sqrt{t_2}$.
Giả sử các nghiệm là $-sqrt{t_2}, -sqrt{t_1}, sqrt{t_1}, sqrt{t_2}$ với $0 < sqrt{t_1} < sqrt{t_2}$.
Khi đó $A = -sqrt{t_2}, B = -sqrt{t_1}, C = sqrt{t_1}, D = sqrt{t_2}$.
AB = $|-sqrt{t_1} – (-sqrt{t_2})| = sqrt{t_2} – sqrt{t_1}$.
BC = $|sqrt{t_1} – (-sqrt{t_1})| = 2sqrt{t_1}$.
CD = $|sqrt{t_2} – sqrt{t_1}|$.
Nếu AB = BC = CD thì $sqrt{t_2} – sqrt{t_1} = 2sqrt{t_1}$, suy ra $sqrt{t_2} = 3sqrt{t_1}$, hay $t_2 = 9t_1$.
Từ định lý Viète cho phương trình $at^2 + bt + c = 0$:
$t_1 + t_2 = -b/a$
$t_1 t_2 = c/a$
Thay $t_2 = 9t_1$:
$t_1 + 9t_1 = 10t_1 = -b/a$
$t_1 (9t_1) = 9t_1^2 = c/a$
Từ $10t_1 = -b/a implies t_1 = -b/(10a)$.
Thay vào $9t_1^2 = c/a$: $9(-b/(10a))^2 = c/a implies 9b^2/(100a^2) = c/a implies 9b^2 = 100ac$.
Vì đồ thị có dạng chữ “W” và cắt trục tung tại $y=c>0$, ta có $a>0$.
Vì có 3 cực trị và dạng chữ “W”, $ab < 0$, nên $b < 0$.
Kiểm tra phương án C: a > 0, b < 0, 9b² = 100ac. Điều này khớp với phân tích.
Đáp án: C. a > 0, b < 0, 9b² = 100ac.







