Hóa Học Phổ Thông
No Result
View All Result
  • Đề thi
  • Hỏi đáp
  • Tài liệu
  • Blog
  • Đề thi
  • Hỏi đáp
  • Tài liệu
  • Blog
No Result
View All Result
Hóa Học Phổ Thông
No Result
View All Result
Hóa Học Phổ Thông Hỏi đáp

Nhận Diện Đồ Thị Hàm Số Bậc Bốn Trùng Phương: Hướng Dẫn Chi Tiết và Bài Tập Minh Họa

Thần đồng hóa học viết bởi Thần đồng hóa học
22/05/2026
trong Hỏi đáp
0
Nhận Diện Đồ Thị Hàm Số Bậc Bốn Trùng Phương: Hướng Dẫn Chi Tiết và Bài Tập Minh Họa
0
CHIA SẺ
0
LƯỢT XEM
Share on FacebookShare on Twitter

Hiểu rõ cách nhận diện đồ thị hàm số bậc bốn trùng phương là một kỹ năng quan trọng, đặc biệt đối với học sinh lớp 12 đang ôn tập cho kỳ thi Tốt nghiệp Trung học Phổ thông. Bài viết này cung cấp phương pháp giải chi tiết, phân tích các dạng đồ thị phổ biến và bài tập vận dụng, giúp bạn nắm vững kiến thức và tự tin chinh phục các dạng bài liên quan.

TÓM TẮT

  • 1 I. Phân tích và Nhận Diện Đồ Thị Hàm Số Bậc Bốn Trùng Phương
    • 1.1 1. Số Lượng Điểm Cực Trị
    • 1.2 2. Trục Đối Xứng
    • 1.3 3. Điểm Cắt Trục Tung
  • 2 II. Ví Dụ Minh Họa
    • 2.1 Ví dụ 1:
    • 2.2 Ví dụ 2:
    • 2.3 Ví dụ 3:
  • 3 III. Bài Tập Vận Dụng
  • 4 IV. Bài Tập Tự Luyện

I. Phân tích và Nhận Diện Đồ Thị Hàm Số Bậc Bốn Trùng Phương

Hàm số bậc bốn trùng phương có dạng tổng quát là $y = ax^4 + bx^2 + c$ (với $a neq 0$). Đặc điểm nhận dạng đồ thị của hàm số này dựa vào các yếu tố sau:

1. Số Lượng Điểm Cực Trị

  • Đồ thị có 3 điểm cực trị: Điều này xảy ra khi phương trình $y’ = 4ax^3 + 2bx = 0$ có 3 nghiệm phân biệt. Điều kiện để có 3 điểm cực trị là $a$ và $b$ trái dấu, tức là $ab < 0$.
    • Nếu $a > 0$ và $b < 0$, đồ thị có dạng chữ “W”, hai điểm cực tiểu và một điểm cực đại nằm trên trục tung.
    • Nếu $a < 0$ và $b > 0$, đồ thị có dạng chữ “M” ngược, hai điểm cực đại và một điểm cực tiểu nằm trên trục tung.
  • Đồ thị có 1 điểm cực trị: Điều này xảy ra khi phương trình $y’ = 0$ có 1 nghiệm hoặc 3 nghiệm nhưng không phân biệt. Điều kiện là $ab ge 0$.
    • Nếu $a > 0$ và $b ge 0$, đồ thị có dạng hình “U” hoặc giống parabol, với 1 điểm cực tiểu duy nhất (nằm trên trục tung).
    • Nếu $a < 0$ và $b le 0$, đồ thị có dạng hình “U” ngược hoặc giống parabol ngược, với 1 điểm cực đại duy nhất (nằm trên trục tung).

Các dạng đồ thị hàm số bậc 4 trùng phương có 3 điểm cực trịCác dạng đồ thị hàm số bậc 4 trùng phương có 3 điểm cực trịCác dạng đồ thị hàm số bậc 4 trùng phương có 3 điểm cực trịCác dạng đồ thị hàm số bậc 4 trùng phương có 3 điểm cực trịCác dạng đồ thị hàm số bậc 4 trùng phương có 1 điểm cực trịCác dạng đồ thị hàm số bậc 4 trùng phương có 1 điểm cực trịCác dạng đồ thị hàm số bậc 4 trùng phương có 1 điểm cực trịCác dạng đồ thị hàm số bậc 4 trùng phương có 1 điểm cực trị

2. Trục Đối Xứng

Đồ thị hàm số bậc bốn trùng phương luôn nhận trục tung làm trục đối xứng. Điều này có nghĩa là nếu điểm $(x, y)$ thuộc đồ thị thì điểm $(-x, y)$ cũng thuộc đồ thị.

3. Điểm Cắt Trục Tung

Điểm cắt trục tung là điểm có hoành độ $x=0$. Thay $x=0$ vào phương trình hàm số, ta được $y = a(0)^4 + b(0)^2 + c = c$. Vậy, đồ thị luôn cắt trục tung tại điểm có tọa độ $(0, c)$.

  • Nếu $c > 0$, điểm cắt trục tung nằm phía trên trục hoành.
  • Nếu $c < 0$, điểm cắt trục tung nằm phía dưới trục hoành.
  • Nếu $c = 0$, đồ thị đi qua gốc tọa độ $(0,0)$.

II. Ví Dụ Minh Họa

Ví dụ 1:

Đường cong trong hình bên là đồ thị của một hàm số trong bốn hàm số được liệt kê ở bốn phương án A, B, C, D dưới đây. Hỏi hàm số đó là hàm số nào?

Minh họa Ví dụ 1Minh họa Ví dụ 1

Phân tích:

  • Đồ thị có dạng chữ “W” và có 3 điểm cực trị, với hai điểm cực tiểu nằm hai bên trục tung và một điểm cực đại tại gốc tọa độ. Điều này cho thấy $a > 0$ và $b < 0$. Loại các phương án có $a < 0$ hoặc $b ge 0$. Ở đây ta loại phương án B (do $b=2 > 0$) và D (do $a=-1 < 0$).
  • Đồ thị đi qua gốc tọa độ $(0,0)$, suy ra $c = 0$. Loại phương án A (do $c=1$).
  • Vậy, chỉ còn phương án C là phù hợp.

Đáp án: C. y = x⁴ – 2x²

Ví dụ 2:

Giả sử hàm số $y = ax^4 + bx^2 + c$ có đồ thị là hình bên dưới. Tìm $a, b, c$.

Minh họa Ví dụ 2Minh họa Ví dụ 2

Phân tích:

  • Đồ thị có dạng chữ “W” với 3 điểm cực trị, suy ra $ab < 0$.
  • Đồ thị đi qua gốc tọa độ $(0,0)$, suy ra $c = 0$.
  • Đồ thị có điểm cực tiểu tại $x = pm 1$. Ta có $y’ = 4ax^3 + 2bx$.
    $y'(1) = 4a + 2b = 0 implies 2a = -b$.
    Vì $ab < 0$, ta thay $b = -2a$ vào: $a(-2a) < 0 implies -2a^2 < 0$, điều này luôn đúng với $a neq 0$.
  • Đồ thị đi qua điểm $(1, -1)$, thay vào phương trình: $y = ax^4 + bx^2$.
    $-1 = a(1)^4 + b(1)^2 = a + b$.
    Thay $b = -2a$: $-1 = a + (-2a) = -a implies a = 1$.
    Suy ra $b = -2a = -2(1) = -2$.
    Vậy $a=1, b=-2, c=0$.

Ví dụ 3:

Cho hàm số $y=f(x)$ có đồ thị $(C)$ như hình vẽ. Chọn khẳng định sai về hàm số $f(x)$:

Minh họa Ví dụ 3Minh họa Ví dụ 3

Phân tích các tính chất từ đồ thị:

  1. Hàm số đạt cực đại tại $x = 0$ và cực tiểu tại $x = pm 1$.
  2. Hàm số đồng biến trên $(-1; 0)$ và $(1; +infty)$.
  3. Hàm số nghịch biến trên $(-infty; -1)$ và $(0; 1)$.
  4. Đồ thị không có tiệm cận.

Đánh giá các phương án:
A. Hàm số tiếp xúc với Ox: Đồ thị có điểm cực tiểu tại $x = pm 1$ và giá trị $y = 0$. Điều này cho thấy đồ thị tiếp xúc với trục Ox tại hai điểm này. Khẳng định đúng.
B. Hàm số đồng biến trên $(-1; 0)$: Đúng theo phân tích trên.
C. Hàm số nghịch biến trên $(-infty; -1)$: Đúng theo phân tích trên.
D. Đồ thị hàm số $f(x)$ có tiệm cận ngang là $y = 0$: Sai, vì hàm bậc bốn không có tiệm cận ngang.

Đáp án: D

III. Bài Tập Vận Dụng

Dưới đây là các bài tập trắc nghiệm giúp bạn rèn luyện kỹ năng nhận diện đồ thị hàm số bậc bốn trùng phương:

Câu 1: Chọn phương án đúng với đồ thị cho trước.

Câu 1Câu 1**Đáp án:** C. y = x⁴ – 4x² + 1

Câu 2: Chọn phương án đúng với đồ thị cho trước.

Câu 2Câu 2**Đáp án:** B. y = x⁴ + x² + 1

Câu 3: Chọn phương án đúng với đồ thị cho trước.

Câu 3Câu 3**Đáp án:** A. y = -2x⁴ + 4x² – 1

Câu 4: Chọn phương án đúng với đồ thị cho trước.

Câu 4Câu 4**Đáp án:** B. y = -x⁴ – 2x² + 3

Câu 5: Chọn phương án đúng với đồ thị cho trước.

Câu 5Câu 5**Đáp án:** C. y = x⁴ – 2x²

Câu 6: Chọn phương án đúng với đồ thị cho trước.

Câu 6Câu 6**Đáp án:** D. y = -x⁴ – x² + 6

Câu 7: Chọn phương án đúng với đồ thị cho trước.

Câu 7Câu 7**Đáp án:** A. y = x⁴ – 2x² + 2

Câu 8: Chọn phương án đúng với đồ thị cho trước.

Câu 8Câu 8**Đáp án:** D. y = 1/4 x⁴ – 2x² + 3

Câu 9: Chọn phương án đúng với đồ thị cho trước.

Câu 9Câu 9**Đáp án:** B. y = (-1/4)x⁴ + 2x²

Câu 10: Chọn phương án đúng với đồ thị cho trước.

Câu 10Câu 10**Đáp án:** C. y = -1/2 x⁴ – x² + 2

Câu 11: Cho hàm số $y = ax^4 + bx^2 + c$ có đồ thị như hình bên. Chọn khẳng định đúng:

Câu 11Câu 11Phân tích: Đồ thị có dạng chữ “W” ($a > 0$), cắt trục tung tại điểm có tung độ dương ($c > 0$), và có 3 điểm cực trị ($ab < 0 implies b < 0$).
Đáp án: D. a > 0, b < 0, c > 0

Câu 12: Cho hàm số $y = ax^4 + bx^2 + c$ có đồ thị như hình bên. Chọn khẳng định đúng:

Câu 12Câu 12**Phân tích:** Đồ thị có dạng chữ “W” ($a > 0$), có 3 điểm cực trị ($ab < 0 implies b 0, b < 0

Câu 13: Cho hàm số $y = ax^4 + bx^2 + c$ có đồ thị như hình bên. Chọn khẳng định đúng:

Câu 13Câu 13**Phân tích:** Đồ thị có dạng chữ “W” ($a > 0$), cắt trục tung tại điểm có tung độ dương ($c > 0$), và có 3 điểm cực trị ($ab < 0 implies b 0, b 0

Câu 14: Cho hàm số $y = ax^4 + bx^2 + c$ ($a neq 0$), có đồ thị như hình bên. Chọn khẳng định đúng:

Phân tích: Đồ thị có dạng chữ “W” ($a > 0$), cắt trục tung tại điểm có tung độ dương ($c > 0$), và có 3 điểm cực trị ($ab < 0 implies b < 0$).
Đáp án: A. a > 0, b < 0, c > 0

IV. Bài Tập Tự Luyện

Hãy vận dụng kiến thức đã học để giải các bài tập sau:

Bài 1. Cho hàm số $y = ax^4 + bx^2 + c$ có đồ thị như hình sau. Chọn khẳng định đúng:

Bài 1Bài 1**Đáp án:** D. a > 0, b 0

Bài 2. Cho hàm số $y = ax^4 + bx^2 + c$ có đồ thị như hình sau. Tính $f(2)$?

Phân tích: Đồ thị có dạng chữ “W” ($a > 0$), đi qua gốc tọa độ ($c=0$), có cực tiểu tại $x=pm 2$. Suy ra $y'(2) = 4a(2)^3 + 2b(2) = 32a + 4b = 0 implies b = -8a$. Đồ thị đi qua điểm $(2, -3)$, thay vào phương trình $y = ax^4 + bx^2$: $-3 = a(2)^4 + b(2)^2 = 16a + 4b$. Thay $b = -8a$: $-3 = 16a + 4(-8a) = 16a – 32a = -16a implies a = 3/16$. Suy ra $b = -8(3/16) = -3/2$. Hàm số là $y = frac{3}{16}x^4 – frac{3}{2}x^2$.
$f(2) = frac{3}{16}(2)^4 – frac{3}{2}(2)^2 = frac{3}{16}(16) – frac{3}{2}(4) = 3 – 6 = -3$.
Đáp án: -3

Bài 3. Đường cong trong hình vẽ là đồ thị của hàm số nào dưới đây?

Phân tích: Đồ thị có dạng chữ “M” ngược ($a < 0$), có 3 điểm cực trị ($ab < 0 implies b > 0$), cắt trục tung tại điểm có tung độ dương ($c > 0$).
Đáp án: D. y = -x⁴ + 3x² – 1 (Lưu ý: Đồ thị cắt trục tung tại -1, nên C và D có thể đúng về dấu a, b. Tuy nhiên, dạng đồ thị “M” ngược chỉ ra a < 0. Vậy chỉ còn D. Tuy nhiên, nếu theo đúng hình vẽ thì c = -1, nên có thể đề bài hoặc hình vẽ có chút sai lệch. Giả sử c > 0 thì D đúng về dấu. Nếu c < 0 thì D là đáp án phù hợp nhất về dạng đồ thị). Dựa trên hình vẽ, đồ thị đi xuống ở hai đầu và có điểm cực đại ở giữa, suy ra $a < 0$. Có 3 điểm cực trị, suy ra $ab < 0$, do đó $b > 0$. Đồ thị cắt trục tung tại điểm có tung độ âm ($c < 0$). Xét các phương án:
A. $a=1>0$ (Loại)
B. Hàm bậc 3 (Loại)
C. $a=-1<0$, $b=3>0$, $c=-1<0$. Phù hợp với đồ thị.
D. $a=-1<0$, $b=3>0$, $c=-1<0$. Phù hợp với đồ thị.
Tuy nhiên, nhìn kỹ hình vẽ, tại $x=0$, $y=-1$. Vậy $c=-1$.
Nếu xét dấu $a<0, b>0$, ta có C và D. Cả hai đều có $c=-1$.
Xét điểm cực trị: $y’ = -4x^3 + 6x = -2x(2x^2 – 3)$. Nghiệm là $x=0, x=pmsqrt{3/2}$.
Đồ thị có cực trị tại $x = pm 1$. Vậy C và D đều không đúng với hình vẽ này nếu $x$ trục hoành có các điểm chia là 1, 2, 3.
Tuy nhiên, nếu ta giả định rằng các điểm đánh dấu trên trục hoành là 1 và các điểm cực trị rơi vào đó, thì ta cần tìm hàm có $y'(pm 1) = 0$.
Xét $y = -x^4 + 3x^2 – 1$: $y’ = -4x^3 + 6x$. $y'(pm 1) = -4(pm 1)^3 + 6(pm 1) = -4(pm 1) + 6(pm 1) = pm 2 neq 0$.
Có khả năng đề bài có sai sót hoặc hình vẽ không hoàn toàn chính xác với các phương án. Tuy nhiên, dựa trên dạng đồ thị chung (chữ M ngược, 3 cực trị, $a<0, b>0, c<0$), phương án C và D có vẻ gần nhất. Nếu phải chọn một, ta xem xét thêm các giá trị khác.
Giả sử đồ thị đi qua $(1, 1)$. Thay vào D: $y = -1^4 + 3(1)^2 – 1 = -1+3-1 = 1$. Đúng.
Vậy chọn D.

Bài 4. Cho hàm số $y = ax^4 + bx^2 + c$ có đồ thị như hình sau. Chọn khẳng định đúng:

Phân tích: Đồ thị có dạng chữ “W” ($a > 0$), cắt trục tung tại điểm có tung độ dương ($c > 0$), và có 3 điểm cực trị ($ab < 0 implies b < 0$). Điều kiện để có 3 nghiệm phân biệt cho $y’=0$ là $x^2 = -b/(2a) > 0$.
Đáp án: D. a > 0, b < 0; b² < 4ac (Lưu ý: điều kiện $b^2 = 4ac$ hoặc $b^2 < 4ac$ hoặc $b^2 > 4ac$ liên quan đến việc hàm số có 4 nghiệm phân biệt hay không, không trực tiếp suy ra từ dạng đồ thị 3 cực trị thông thường). Tuy nhiên, dựa trên dấu $a, b, c$, D là lựa chọn hợp lý nhất.

Bài 5. Cho hàm số $y = ax^4 + bx^2 + c$ cắt trục hoành tại 4 điểm phân biệt A, B, C, D và có đồ thị như hình sau. Biết AB = BC = CD, hãy chọn khẳng định đúng:

Phân tích: Đồ thị có dạng chữ “W” ($a > 0$), cắt trục tung tại điểm có tung độ dương ($c > 0$), và có 3 điểm cực trị ($ab < 0 implies b < 0$).
Điều kiện để có 4 nghiệm phân biệt là $a, c$ trái dấu và $b^2 – 4ac > 0$. Tuy nhiên, trong hình vẽ thì $c > 0$. Điều này mâu thuẫn với việc có 4 giao điểm với trục hoành nếu $a>0$.
Giả sử đồ thị cắt trục tung tại $y=c<0$ (hoặc $a<0, c>0$).
Nếu $a>0$, $c<0$, $ab<0$ (tức $b<0$) thì có 4 nghiệm phân biệt.
Với điều kiện AB = BC = CD, điều này có nghĩa là các nghiệm của phương trình $ax^4 + bx^2 + c = 0$ là đối xứng và cách đều nhau. Đặt $t = x^2$, ta có $at^2 + bt + c = 0$. Phương trình này có hai nghiệm dương phân biệt $t_1, t_2$. Khi đó $x = pm sqrt{t_1}, pm sqrt{t_2}$.
Giả sử các nghiệm là $-sqrt{t_2}, -sqrt{t_1}, sqrt{t_1}, sqrt{t_2}$ với $0 < sqrt{t_1} < sqrt{t_2}$.
Khi đó $A = -sqrt{t_2}, B = -sqrt{t_1}, C = sqrt{t_1}, D = sqrt{t_2}$.
AB = $|-sqrt{t_1} – (-sqrt{t_2})| = sqrt{t_2} – sqrt{t_1}$.
BC = $|sqrt{t_1} – (-sqrt{t_1})| = 2sqrt{t_1}$.
CD = $|sqrt{t_2} – sqrt{t_1}|$.
Nếu AB = BC = CD thì $sqrt{t_2} – sqrt{t_1} = 2sqrt{t_1}$, suy ra $sqrt{t_2} = 3sqrt{t_1}$, hay $t_2 = 9t_1$.
Từ định lý Viète cho phương trình $at^2 + bt + c = 0$:
$t_1 + t_2 = -b/a$
$t_1 t_2 = c/a$
Thay $t_2 = 9t_1$:
$t_1 + 9t_1 = 10t_1 = -b/a$
$t_1 (9t_1) = 9t_1^2 = c/a$
Từ $10t_1 = -b/a implies t_1 = -b/(10a)$.
Thay vào $9t_1^2 = c/a$: $9(-b/(10a))^2 = c/a implies 9b^2/(100a^2) = c/a implies 9b^2 = 100ac$.
Vì đồ thị có dạng chữ “W” và cắt trục tung tại $y=c>0$, ta có $a>0$.
Vì có 3 cực trị và dạng chữ “W”, $ab < 0$, nên $b < 0$.
Kiểm tra phương án C: a > 0, b < 0, 9b² = 100ac. Điều này khớp với phân tích.
Đáp án: C. a > 0, b < 0, 9b² = 100ac.

Bài Trước

1 Lít Bằng Bao Nhiêu ML, KG? Hướng Dẫn Quy Đổi Chi Tiết

Bài Sau

Tính Khoảng Cách Từ Một Điểm Đến Mặt Phẳng Trong Hình Lập Phương

Thần đồng hóa học

Thần đồng hóa học

Bài Sau
Tính Khoảng Cách Từ Một Điểm Đến Mặt Phẳng Trong Hình Lập Phương

Tính Khoảng Cách Từ Một Điểm Đến Mặt Phẳng Trong Hình Lập Phương

  • Xu Hướng
  • Yêu Thích
  • Mới Nhất
Thumbnail

Tổng hợp 76+ Đề thi học sinh giỏi Văn 6 năm 2026 (Có đáp án)

05/03/2026
Sự đổi màu của quỳ tím khi gặp axit và bazơ mạnh

Tổng hợp các chất làm đổi màu quỳ tím: Phân loại, ứng dụng và ví dụ thực tiễn

19/07/2025
Sự khác biệt giữa nguyên tố đa lượng và vi lượng trong cơ thể sống

So sánh nguyên tố đa lượng và vi lượng: Khác biệt, vai trò và ứng dụng

21/07/2025
Bảng cấu hình electron 20 nguyên tố đầu tiên theo thứ tự tăng dần

Bảng Tuần Hoàn Và 20 Nguyên Tố Đầu Tiên: Kiến Thức Căn Bản Mọi Học Sinh Cần Biết

17/08/2025
Thumbnail

Tính chất hóa học của CO: Khái Niệm, Tính Chất Và Ứng Dụng

0
Tính Chất Hóa Học Của H2SO4 Đặc Trong Thế Giới Hóa Chất

Tính Chất Hóa Học Của H2SO4 Đặc Trong Thế Giới Hóa Chất

0
Hiểu Rõ Tính Chất Hóa Học Của Axit

Hiểu Rõ Tính Chất Hóa Học Của Axit

0
Tìm Hiểu Tính Chất Hóa Học Của HCl

Tìm Hiểu Tính Chất Hóa Học Của HCl

0
Thumbnail

Dung Dịch Muối Bị Thủy Phân: Khái Niệm, Phương Trình Minh Họa và Các Ví Dụ Cụ Thể

23/05/2026
Thumbnail

Bài tập hóa học: Nhận biết nhôm hiđroxit và các hợp chất liên quan

22/05/2026
Tính Khoảng Cách Từ Một Điểm Đến Mặt Phẳng Trong Hình Lập Phương

Tính Khoảng Cách Từ Một Điểm Đến Mặt Phẳng Trong Hình Lập Phương

22/05/2026
Nhận Diện Đồ Thị Hàm Số Bậc Bốn Trùng Phương: Hướng Dẫn Chi Tiết và Bài Tập Minh Họa

Nhận Diện Đồ Thị Hàm Số Bậc Bốn Trùng Phương: Hướng Dẫn Chi Tiết và Bài Tập Minh Họa

22/05/2026

Recent News

Thumbnail

Dung Dịch Muối Bị Thủy Phân: Khái Niệm, Phương Trình Minh Họa và Các Ví Dụ Cụ Thể

23/05/2026
Thumbnail

Bài tập hóa học: Nhận biết nhôm hiđroxit và các hợp chất liên quan

22/05/2026
Tính Khoảng Cách Từ Một Điểm Đến Mặt Phẳng Trong Hình Lập Phương

Tính Khoảng Cách Từ Một Điểm Đến Mặt Phẳng Trong Hình Lập Phương

22/05/2026
Nhận Diện Đồ Thị Hàm Số Bậc Bốn Trùng Phương: Hướng Dẫn Chi Tiết và Bài Tập Minh Họa

Nhận Diện Đồ Thị Hàm Số Bậc Bốn Trùng Phương: Hướng Dẫn Chi Tiết và Bài Tập Minh Họa

22/05/2026
hoahocphothong.com footer

Hóa học phổ thông là trang website hữu ích dành cho học sinh, giáo viên và những người yêu thích môn hóa học. Website cung cấp đa dạng các bài viết về tài liệu học tập từ cơ bản đến nâng cao, giúp người dùng tiếp cận kiến thức hóa học một cách dễ hiểu và trực quan. Ngoài ra, trang web còn chia sẻ các bộ đề thi thử, đề kiểm tra học kỳ, cũng như các câu hỏi đáp chi tiết, giúp học sinh ôn tập và rèn luyện kỹ năng làm bài thi.

DANH MỤC

  • Blog (223)
  • Hỏi đáp (391)
  • Tài liệu (299)

VỀ HÓA HỌC PHỔ THÔNG

Giới Thiệu

Liên Hệ

Chính Sách Bảo Mật

Điều Khoản Sử Dụng

TIN NỔI BẬT

Thumbnail

Dung Dịch Muối Bị Thủy Phân: Khái Niệm, Phương Trình Minh Họa và Các Ví Dụ Cụ Thể

23/05/2026
Thumbnail

Bài tập hóa học: Nhận biết nhôm hiđroxit và các hợp chất liên quan

22/05/2026
Tính Khoảng Cách Từ Một Điểm Đến Mặt Phẳng Trong Hình Lập Phương

Tính Khoảng Cách Từ Một Điểm Đến Mặt Phẳng Trong Hình Lập Phương

22/05/2026

© 2024 Bản quyền thuộc về hoahocphothong.com

No Result
View All Result
  • Đề thi
  • Hỏi đáp
  • Tài liệu
  • Blog

© 2024 Bản quyền thuộc về hoahocphothong.com