Hóa Học Phổ Thông
No Result
View All Result
  • Đề thi
  • Hỏi đáp
  • Tài liệu
  • Blog
  • Đề thi
  • Hỏi đáp
  • Tài liệu
  • Blog
No Result
View All Result
Hóa Học Phổ Thông
No Result
View All Result
Hóa Học Phổ Thông Hỏi đáp

Hướng Dẫn Tìm Giá Trị Lớn Nhất, Nhỏ Nhất Của Biểu Thức Lớp 8 Bằng Hằng Đẳng Thức

Thần đồng hóa học viết bởi Thần đồng hóa học
15/05/2026
trong Hỏi đáp
0
Thumbnail

Thumbnail

0
CHIA SẺ
0
LƯỢT XEM
Share on FacebookShare on Twitter

Tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của biểu thức là một dạng toán quan trọng trong chương trình Toán lớp 8, giúp học sinh phát triển tư duy logic và khả năng giải quyết vấn đề. Bài viết này sẽ cung cấp phương pháp chi tiết và các ví dụ minh họa cụ thể, tập trung vào việc ứng dụng hằng đẳng thức để giải quyết dạng toán này, đồng thời tối ưu hóa nội dung cho độc giả Việt Nam.

TÓM TẮT

  • 1 I. Phương Pháp Tìm Giá Trị Lớn Nhất, Nhỏ Nhất Của Biểu Thức Lớp 8
    • 1.1 1. Các Tính Chất Cơ Bản
    • 1.2 2. Áp Dụng Hằng Đẳng Thức
    • 1.3 3. Biến Đổi Biểu Thức
  • 2 II. Ví Dụ Minh Họa
  • 3 III. Bài Tập Trắc Nghiệm
  • 4 IV. Bài Tập Tự Luyện

I. Phương Pháp Tìm Giá Trị Lớn Nhất, Nhỏ Nhất Của Biểu Thức Lớp 8

Để tìm giá trị lớn nhất hoặc nhỏ nhất của một biểu thức, chúng ta thường dựa vào các tính chất cơ bản của bình phương và các hằng đẳng thức đã học.

1. Các Tính Chất Cơ Bản

  • Với mọi số thực $x$, ta luôn có $x^2 ge 0$. Dấu “=” xảy ra khi $x = 0$.
  • Với mọi số thực $a$ và $b$, ta có:
    • $(a+b)^2 = a^2 + 2ab + b^2 ge 0$. Dấu “=” xảy ra khi $a+b = 0$.
    • $(a-b)^2 = a^2 – 2ab + b^2 ge 0$. Dấu “=” xảy ra khi $a-b = 0$.

2. Áp Dụng Hằng Đẳng Thức

  • Tìm giá trị nhỏ nhất:
    Nếu biểu thức có dạng $A(x) = (f(x))^2 + a$, vì $(f(x))^2 ge 0$ với mọi $x$, nên giá trị nhỏ nhất của $A(x)$ là $a$, đạt được khi $f(x) = 0$.
    Nếu biểu thức có dạng $A(x) = k cdot (f(x))^2 + a$ với $k > 0$, thì giá trị nhỏ nhất của $A(x)$ là $a$, đạt được khi $f(x) = 0$.

  • Tìm giá trị lớn nhất:
    Nếu biểu thức có dạng $A(x) = -(f(x))^2 + a$, vì $-(f(x))^2 le 0$ với mọi $x$, nên giá trị lớn nhất của $A(x)$ là $a$, đạt được khi $f(x) = 0$.
    Nếu biểu thức có dạng $A(x) = -k cdot (f(x))^2 + a$ với $k > 0$, thì giá trị lớn nhất của $A(x)$ là $a$, đạt được khi $f(x) = 0$.

3. Biến Đổi Biểu Thức

Để áp dụng các hằng đẳng thức, chúng ta cần biến đổi biểu thức về dạng phù hợp. Các hằng đẳng thức thường được sử dụng bao gồm:

  • Bình phương của một tổng: $(a+b)^2 = a^2 + 2ab + b^2$
  • Bình phương của một hiệu: $(a-b)^2 = a^2 – 2ab + b^2$
  • Hiệu hai bình phương: $a^2 – b^2 = (a-b)(a+b)$

Ví dụ minh họa cách biến đổi:
Để đưa biểu thức $x^2 – 6x$ về dạng hằng đẳng thức, ta thêm và bớt $(6/2)^2 = 9$:
$x^2 – 6x = (x^2 – 6x + 9) – 9 = (x – 3)^2 – 9$.

Tương tự, để đưa biểu thức $-x^2 + 6x$ về dạng hằng đẳng thức, ta có thể đặt dấu trừ ra ngoài:
$-x^2 + 6x = -(x^2 – 6x) = -(x^2 – 6x + 9 – 9) = -((x – 3)^2 – 9) = -(x – 3)^2 + 9$.

II. Ví Dụ Minh Họa

Dưới đây là một số ví dụ cụ thể về cách áp dụng phương pháp trên để tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của biểu thức.

Ví dụ 1: Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức $A = 6x – x^2$.

  • Lời giải:
    Ta có: $A = 6x – x^2 = -(x^2 – 6x)$.
    Để hoàn thành hằng đẳng thức $x^2 – 6x$, ta thêm và bớt $(6/2)^2 = 9$:
    $A = -(x^2 – 6x + 9 – 9) = -((x – 3)^2 – 9) = -(x – 3)^2 + 9$.
    Vì $(x – 3)^2 ge 0$ với mọi $x$, nên $-(x – 3)^2 le 0$.
    Do đó, $A = -(x – 3)^2 + 9 le 9$.
    Giá trị lớn nhất của $A$ là 9, đạt được khi $x – 3 = 0$, tức là $x = 3$.

Ví dụ 2: Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức $B = 6 – 8x – x^2$.

  • Lời giải:
    Ta có: $B = 6 – 8x – x^2 = 6 – (x^2 + 8x)$.
    Hoàn thành hằng đẳng thức $x^2 + 8x$:
    $B = 6 – (x^2 + 8x + 16 – 16) = 6 – ((x + 4)^2 – 16) = 6 – (x + 4)^2 + 16 = 22 – (x + 4)^2$.
    Vì $(x + 4)^2 ge 0$, nên $-(x + 4)^2 le 0$.
    Do đó, $B = 22 – (x + 4)^2 le 22$.
    Giá trị lớn nhất của $B$ là 22, đạt được khi $x + 4 = 0$, tức là $x = -4$.

Ví dụ 3: Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức $C = 4x^2 + 8x + 10$.

  • Lời giải:
    Ta có: $C = 4x^2 + 8x + 10 = (4x^2 + 8x + 4) + 6 = (2x + 2)^2 + 6$.
    Vì $(2x + 2)^2 ge 0$ với mọi $x$.
    Do đó, $C = (2x + 2)^2 + 6 ge 6$.
    Giá trị nhỏ nhất của $C$ là 6, đạt được khi $2x + 2 = 0$, tức là $x = -1$.

Ví dụ 4: Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức $A = frac{1}{2x^2 + 4x + 9}$.

  • Lời giải:
    Để tìm giá trị lớn nhất của phân thức, ta cần tìm giá trị nhỏ nhất của mẫu số.
    Xét mẫu số: $2x^2 + 4x + 9 = 2(x^2 + 2x) + 9$.
    Hoàn thành hằng đẳng thức $x^2 + 2x$:
    $2(x^2 + 2x + 1 – 1) + 9 = 2((x + 1)^2 – 1) + 9 = 2(x + 1)^2 – 2 + 9 = 2(x + 1)^2 + 7$.
    Vì $(x + 1)^2 ge 0$, nên $2(x + 1)^2 ge 0$.
    Do đó, mẫu số $2(x + 1)^2 + 7 ge 7$.
    Giá trị nhỏ nhất của mẫu số là 7, đạt được khi $x + 1 = 0$, tức là $x = -1$.
    Khi mẫu số nhỏ nhất, phân thức $A$ sẽ đạt giá trị lớn nhất.
    Giá trị lớn nhất của $A$ là $frac{1}{7}$.

III. Bài Tập Trắc Nghiệm

Dưới đây là một số bài tập trắc nghiệm giúp bạn luyện tập kỹ năng tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của biểu thức.

Câu 1: Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức $A = -2x^2 + 4x + 1$.

  • Lời giải:
    $A = -2x^2 + 4x + 1 = -2(x^2 – 2x) + 1 = -2(x^2 – 2x + 1 – 1) + 1 = -2((x – 1)^2 – 1) + 1 = -2(x – 1)^2 + 2 + 1 = -2(x – 1)^2 + 3$.
    Vì $-2(x – 1)^2 le 0$, nên $A le 3$. Giá trị lớn nhất là 3.

Câu 2: Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức $B = 10 – x^2$.

  • Lời giải:
    Vì $x^2 ge 0$, nên $-x^2 le 0$. Do đó, $B = 10 – x^2 le 10$. Giá trị lớn nhất là 10.

Câu 3: Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức $A = 4x – 2x^2$.

  • Lời giải:
    $A = 4x – 2x^2 = -2x^2 + 4x = -2(x^2 – 2x) = -2(x^2 – 2x + 1 – 1) = -2((x – 1)^2 – 1) = -2(x – 1)^2 + 2$.
    Vì $-2(x – 1)^2 le 0$, nên $A le 2$. Giá trị lớn nhất là 2.

Câu 4: Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức $C = 4x + 3 – x^2$.

  • Lời giải:
    $C = -x^2 + 4x + 3 = -(x^2 – 4x) + 3 = -(x^2 – 4x + 4 – 4) + 3 = -((x – 2)^2 – 4) + 3 = -(x – 2)^2 + 4 + 3 = -(x – 2)^2 + 7$.
    Vì $-(x – 2)^2 le 0$, nên $C le 7$. Giá trị lớn nhất là 7.

Câu 5: Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức $D = -x^2 + 6x – 11$.

  • Lời giải:
    $D = -(x^2 – 6x) – 11 = -(x^2 – 6x + 9 – 9) – 11 = -((x – 3)^2 – 9) – 11 = -(x – 3)^2 + 9 – 11 = -(x – 3)^2 – 2$.
    Vì $-(x – 3)^2 le 0$, nên $D le -2$. Giá trị lớn nhất là -2.

Câu 6: Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức $E = 4x – x^2 + 1$.

  • Lời giải:
    $E = -x^2 + 4x + 1 = -(x^2 – 4x) + 1 = -(x^2 – 4x + 4 – 4) + 1 = -((x – 2)^2 – 4) + 1 = -(x – 2)^2 + 4 + 1 = -(x – 2)^2 + 5$.
    Vì $-(x – 2)^2 le 0$, nên $E le 5$. Giá trị lớn nhất là 5.

Câu 7: Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức $A = 2x^2 + 8x + 11$.

  • Lời giải:
    $A = 2x^2 + 8x + 11 = 2(x^2 + 4x) + 11 = 2(x^2 + 4x + 4 – 4) + 11 = 2((x + 2)^2 – 4) + 11 = 2(x + 2)^2 – 8 + 11 = 2(x + 2)^2 + 3$.
    Vì $2(x + 2)^2 ge 0$, nên $A ge 3$. Giá trị nhỏ nhất là 3.

Câu 8: Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức $E = x^2 – 2x + y^2 + 4y + 10$.

  • Lời giải:
    $E = (x^2 – 2x + 1) + (y^2 + 4y + 4) + 10 – 1 – 4 = (x – 1)^2 + (y + 2)^2 + 5$.
    Vì $(x – 1)^2 ge 0$ và $(y + 2)^2 ge 0$, nên $E ge 5$. Giá trị nhỏ nhất là 5.

Câu 9: Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức $D = 4x^2 + y^2 + 6y + 20$.

  • Lời giải:
    $D = 4x^2 + (y^2 + 6y + 9) + 20 – 9 = 4x^2 + (y + 3)^2 + 11$.
    Vì $4x^2 ge 0$ và $(y + 3)^2 ge 0$, nên $D ge 11$. Giá trị nhỏ nhất là 11.

Câu 10: Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức $G = x^2 + 5y^2 – 4xy – 8y + 28$.

  • Lời giải:
    Ta nhóm các hạng tử để tạo thành hằng đẳng thức:
    $G = (x^2 – 4xy + 4y^2) + (y^2 – 8y + 16) + 28 – 16 = (x – 2y)^2 + (y – 4)^2 + 12$.
    Vì $(x – 2y)^2 ge 0$ và $(y – 4)^2 ge 0$, nên $G ge 12$. Giá trị nhỏ nhất là 12.

IV. Bài Tập Tự Luyện

Để củng cố kiến thức, bạn hãy thử sức với các bài tập sau:

  1. Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức: $P = -2x^2 – 5x + 3$.
  2. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức: $P = 3x^2 + 7x + 15$.
  3. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức: $P = 5x^2 + x + 2$.
  4. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức: $P = 3x^2 + 2y^2 + 8y + 23$.
  5. Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức: $P = -x^2 + 5x + 5$.

Việc nắm vững phương pháp sử dụng hằng đẳng thức sẽ giúp bạn tự tin hơn khi giải quyết các bài toán tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của biểu thức, một kỹ năng quan trọng trong chương trình Toán học phổ thông.

Bài Trước

Thơ 5 Chữ: Định Nghĩa, Đặc Điểm và Cách Gieo Vần

Bài Sau

Thời gian ngâm ủ hạt giống: Yếu tố quyết định sự phát triển của cây trồng

Thần đồng hóa học

Thần đồng hóa học

Bài Sau
Thumbnail

Thời gian ngâm ủ hạt giống: Yếu tố quyết định sự phát triển của cây trồng

  • Xu Hướng
  • Yêu Thích
  • Mới Nhất
Thumbnail

Tổng hợp 76+ Đề thi học sinh giỏi Văn 6 năm 2026 (Có đáp án)

05/03/2026
Sự đổi màu của quỳ tím khi gặp axit và bazơ mạnh

Tổng hợp các chất làm đổi màu quỳ tím: Phân loại, ứng dụng và ví dụ thực tiễn

19/07/2025
Sự khác biệt giữa nguyên tố đa lượng và vi lượng trong cơ thể sống

So sánh nguyên tố đa lượng và vi lượng: Khác biệt, vai trò và ứng dụng

21/07/2025
Bảng cấu hình electron 20 nguyên tố đầu tiên theo thứ tự tăng dần

Bảng Tuần Hoàn Và 20 Nguyên Tố Đầu Tiên: Kiến Thức Căn Bản Mọi Học Sinh Cần Biết

17/08/2025
Thumbnail

Viết Phương Trình Đường Thẳng Đi Qua 2 Điểm Cực Trị (Chi Tiết & Dễ Hiểu)

4
Tìm hiểu tính chất hóa học của sắt (Fe)

Tìm hiểu tính chất hóa học của sắt (Fe)

2
Đồng phân Este của C5H8O2 với cấu trúc mạch hở và nhóm chức đặc trưng

Hợp chất X có công thức phân tử C5H8O2: Cấu trúc, tính chất và ứng dụng trong hóa học

2
Mô hình cấu trúc mạng tinh thể NaCl, mô tả sự liên kết giữa ion Na+ và Cl−

Hợp chất ion là gì? Kiến thức trọng tâm và ứng dụng thực tế

2
Minh họa cách chứng minh đường trung bình

Đường Trung Bình Của Tam Giác: Lý Thuyết Và Bài Tập Vận Dụng

15/06/2026
Thumbnail

Từ trường: Sự tồn tại và nơi không có từ trường

15/06/2026
Thumbnail

Ma Trận Kiểm Tra Môn Đại Số Lớp 9 và Đề Kiểm Tra 45 Phút

15/06/2026
Thumbnail

Ôn Tập Ngữ Pháp Tiếng Anh: Câu Hỏi “How Long Ago” Và Thì Quá Khứ Đơn

15/06/2026

Recent News

Minh họa cách chứng minh đường trung bình

Đường Trung Bình Của Tam Giác: Lý Thuyết Và Bài Tập Vận Dụng

15/06/2026
Thumbnail

Từ trường: Sự tồn tại và nơi không có từ trường

15/06/2026
Thumbnail

Ma Trận Kiểm Tra Môn Đại Số Lớp 9 và Đề Kiểm Tra 45 Phút

15/06/2026
Thumbnail

Ôn Tập Ngữ Pháp Tiếng Anh: Câu Hỏi “How Long Ago” Và Thì Quá Khứ Đơn

15/06/2026
hoahocphothong.com footer

Hóa học phổ thông là trang website hữu ích dành cho học sinh, giáo viên và những người yêu thích môn hóa học. Website cung cấp đa dạng các bài viết về tài liệu học tập từ cơ bản đến nâng cao, giúp người dùng tiếp cận kiến thức hóa học một cách dễ hiểu và trực quan. Ngoài ra, trang web còn chia sẻ các bộ đề thi thử, đề kiểm tra học kỳ, cũng như các câu hỏi đáp chi tiết, giúp học sinh ôn tập và rèn luyện kỹ năng làm bài thi.

DANH MỤC

  • Blog (298)
  • Hỏi đáp (464)
  • Tài liệu (299)

VỀ HÓA HỌC PHỔ THÔNG

Giới Thiệu

Liên Hệ

Chính Sách Bảo Mật

Điều Khoản Sử Dụng

TIN NỔI BẬT

Minh họa cách chứng minh đường trung bình

Đường Trung Bình Của Tam Giác: Lý Thuyết Và Bài Tập Vận Dụng

15/06/2026
Thumbnail

Từ trường: Sự tồn tại và nơi không có từ trường

15/06/2026
Thumbnail

Ma Trận Kiểm Tra Môn Đại Số Lớp 9 và Đề Kiểm Tra 45 Phút

15/06/2026

© 2024 Bản quyền thuộc về hoahocphothong.com

No Result
View All Result
  • Đề thi
  • Hỏi đáp
  • Tài liệu
  • Blog

© 2024 Bản quyền thuộc về hoahocphothong.com