Hóa Học Phổ Thông
No Result
View All Result
  • Đề thi
  • Hỏi đáp
  • Tài liệu
  • Blog
  • Đề thi
  • Hỏi đáp
  • Tài liệu
  • Blog
No Result
View All Result
Hóa Học Phổ Thông
No Result
View All Result
Hóa Học Phổ Thông Hỏi đáp

Cách Tìm Giá Trị Lớn Nhất, Nhỏ Nhất Của Biểu Thức Lớp 8 Bằng Hằng Đẳng Thức

Thần đồng hóa học viết bởi Thần đồng hóa học
07/05/2026
trong Hỏi đáp
0
Cách Tìm Giá Trị Lớn Nhất, Nhỏ Nhất Của Biểu Thức Lớp 8 Bằng Hằng Đẳng Thức
0
CHIA SẺ
3
LƯỢT XEM
Share on FacebookShare on Twitter

Việc tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của một biểu thức toán học là một kỹ năng quan trọng trong chương trình Toán học lớp 8, đặc biệt khi áp dụng các hằng đẳng thức đã học. Bài viết này sẽ hướng dẫn chi tiết phương pháp giải, kèm theo các ví dụ minh họa và bài tập tự luyện, giúp học sinh nắm vững kiến thức và tự tin chinh phục các dạng bài tập liên quan.

TÓM TẮT

  • 1 A. Phương Pháp Giải Bài Tập
  • 2 B. Ví Dụ Minh Họa
    • 2.1 Ví Dụ 1: Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức $A = 6x – x^2$
    • 2.2 Ví Dụ 2: Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức $B = 6 – 8x – x^2$
    • 2.3 Ví Dụ 3: Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức $C = 4x^2 + 8x + 10$
    • 2.4 Ví Dụ 4: Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức $A = frac{1}{2x^2 + 4x + 9}$
  • 3 C. Bài Tập Trắc Nghiệm
    • 3.1 Câu 1: Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức $A = -x^2 + 4x + 3$
    • 3.2 Câu 2: Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức $B = 10 – x^2$
    • 3.3 Câu 3: Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức $A = 4x – 2x^2$
    • 3.4 Câu 4: Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức $C = 4x + 3 – x^2$
    • 3.5 Câu 5: Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức $D = -x^2 + 6x – 11$
    • 3.6 Câu 6: Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức $E = 4x – x^2 + 1$
    • 3.7 Câu 7: Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức $A = 2x^2 + 8x + 11$
    • 3.8 Câu 8: Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức $E = x^2 – 2x + y^2 + 4y + 10$
    • 3.9 Câu 9: Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức $D = 4x^2 + y^2 + 6y + 20$
    • 3.10 Câu 10: Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức $G = x^2 + 5y^2 – 4xy – 8y + 28$
  • 4 D. Bài Tập Tự Luyện

A. Phương Pháp Giải Bài Tập

Để tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của biểu thức, chúng ta dựa vào các tính chất cơ bản của bình phương và các hằng đẳng thức đáng nhớ:

  • Với mọi số thực x, ta có: $x^2 geq 0$. Dấu “=” xảy ra khi $x = 0$.
  • Với mọi số thực a, b ta có: $(a + b)^2 geq 0$ và $(a – b)^2 geq 0$.
    • Dấu “=” trong $(a + b)^2 geq 0$ xảy ra khi $a + b = 0$.
    • Dấu “=” trong $(a – b)^2 geq 0$ xảy ra khi $a – b = 0$.

Dựa trên các nguyên tắc này, ta có thể phân tích biểu thức như sau:

  • Tìm giá trị nhỏ nhất: Nếu biểu thức có dạng $A(x) = (f(x))^2 + a$, với $a$ là một hằng số, thì giá trị nhỏ nhất của $A(x)$ là $a$, đạt được khi $f(x) = 0$.
  • Tìm giá trị lớn nhất: Nếu biểu thức có dạng $A(x) = – (f(x))^2 + a$, với $a$ là một hằng số, thì giá trị lớn nhất của $A(x)$ là $a$, đạt được khi $f(x) = 0$.

Ngoài ra, chúng ta cũng có thể áp dụng các bất đẳng thức cơ bản khác:

  • Với mọi A, B ta có: $A^2 + B^2 geq 0$. Dấu “=” xảy ra khi A = 0 và B = 0.

B. Ví Dụ Minh Họa

Ví Dụ 1: Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức $A = 6x – x^2$

Ta biến đổi biểu thức A về dạng bình phương của một hiệu:
$A = 6x – x^2 = -(x^2 – 6x)$
$A = -(x^2 – 6x + 9 – 9)$
$A = -( (x – 3)^2 – 9 )$
$A = -(x – 3)^2 + 9$

Vì $(x – 3)^2 geq 0$ với mọi x, nên $-(x – 3)^2 leq 0$.
Do đó, $A = -(x – 3)^2 + 9 leq 9$.

Giá trị lớn nhất của biểu thức A là 9, đạt được khi $(x – 3)^2 = 0$, tức là $x = 3$.

Ví Dụ 2: Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức $B = 6 – 8x – x^2$

Ta biến đổi biểu thức B:
$B = 6 – 8x – x^2 = -(x^2 + 8x) + 6$
$B = -(x^2 + 8x + 16 – 16) + 6$
$B = -( (x + 4)^2 – 16 ) + 6$
$B = -(x + 4)^2 + 16 + 6$
$B = -(x + 4)^2 + 22$

Vì $(x + 4)^2 geq 0$ với mọi x, nên $-(x + 4)^2 leq 0$.
Do đó, $B = -(x + 4)^2 + 22 leq 22$.

Giá trị lớn nhất của biểu thức B là 22, đạt được khi $(x + 4)^2 = 0$, tức là $x = -4$.

Ví Dụ 3: Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức $C = 4x^2 + 8x + 10$

Ta biến đổi biểu thức C:
$C = 4x^2 + 8x + 10 = (4x^2 + 8x + 4) + 6$
$C = (2x)^2 + 2 cdot (2x) cdot 2 + 2^2 + 6$
$C = (2x + 2)^2 + 6$

Vì $(2x + 2)^2 geq 0$ với mọi x, nên $C = (2x + 2)^2 + 6 geq 6$.

Giá trị nhỏ nhất của biểu thức C là 6, đạt được khi $(2x + 2)^2 = 0$, tức là $2x + 2 = 0 Rightarrow x = -1$.

Ví Dụ 4: Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức $A = frac{1}{2x^2 + 4x + 9}$

Để tìm giá trị lớn nhất của phân thức, ta cần tìm giá trị nhỏ nhất của mẫu số. Mẫu số là $2x^2 + 4x + 9$.
Ta biến đổi mẫu số:
$2x^2 + 4x + 9 = (2x^2 + 4x + 2) + 7$
$= 2(x^2 + 2x + 1) + 7$
$= 2(x + 1)^2 + 7$

Vì $(x + 1)^2 geq 0$ với mọi x, nên $2(x + 1)^2 geq 0$.
Do đó, $2(x + 1)^2 + 7 geq 7$.

Giá trị nhỏ nhất của mẫu số là 7, đạt được khi $(x + 1)^2 = 0$, tức là $x = -1$.

Khi đó, giá trị lớn nhất của biểu thức A là $frac{1}{7}$.

C. Bài Tập Trắc Nghiệm

Câu 1: Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức $A = -x^2 + 4x + 3$

Ta có:
$A = -x^2 + 4x + 3 = -(x^2 – 4x) + 3$
$A = -(x^2 – 4x + 4 – 4) + 3$
$A = -( (x – 2)^2 – 4 ) + 3$
$A = -(x – 2)^2 + 4 + 3$
$A = -(x – 2)^2 + 7$

Vì $(x – 2)^2 geq 0$ với mọi x, nên $-(x – 2)^2 leq 0$.
Do đó, $A leq 7$. Giá trị lớn nhất của A là 7.

Câu 2: Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức $B = 10 – x^2$

Vì $x^2 geq 0$ với mọi x, nên $-x^2 leq 0$.
Do đó, $B = 10 – x^2 leq 10$. Giá trị lớn nhất của B là 10.

Câu 3: Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức $A = 4x – 2x^2$

Ta có:
$A = 4x – 2x^2 = -2x^2 + 4x$
$A = -2(x^2 – 2x)$
$A = -2(x^2 – 2x + 1 – 1)$
$A = -2( (x – 1)^2 – 1 )$
$A = -2(x – 1)^2 + 2$

Vì $(x – 1)^2 geq 0$ với mọi x, nên $-2(x – 1)^2 leq 0$.
Do đó, $A leq 2$. Giá trị lớn nhất của A là 2.

Câu 4: Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức $C = 4x + 3 – x^2$

Ta có:
$C = 4x + 3 – x^2 = -x^2 + 4x + 3$
$C = -(x^2 – 4x) + 3$
$C = -(x^2 – 4x + 4 – 4) + 3$
$C = -( (x – 2)^2 – 4 ) + 3$
$C = -(x – 2)^2 + 4 + 3$
$C = -(x – 2)^2 + 7$

Vì $(x – 2)^2 geq 0$ với mọi x, nên $-(x – 2)^2 leq 0$.
Do đó, $C leq 7$. Giá trị lớn nhất của C là 7.

Giá trị lớn nhất của C là 7Giá trị lớn nhất của C là 7

Câu 5: Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức $D = -x^2 + 6x – 11$

Ta có:
$D = -x^2 + 6x – 11 = -(x^2 – 6x) – 11$
$D = -(x^2 – 6x + 9 – 9) – 11$
$D = -( (x – 3)^2 – 9 ) – 11$
$D = -(x – 3)^2 + 9 – 11$
$D = -(x – 3)^2 – 2$

Vì $(x – 3)^2 geq 0$ với mọi x, nên $-(x – 3)^2 leq 0$.
Do đó, $D leq -2$. Giá trị lớn nhất của biểu thức D là -2.

Câu 6: Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức $E = 4x – x^2 + 1$

Ta có:
$E = 4x – x^2 + 1 = -x^2 + 4x + 1$
$E = -(x^2 – 4x) + 1$
$E = -(x^2 – 4x + 4 – 4) + 1$
$E = -( (x – 2)^2 – 4 ) + 1$
$E = -(x – 2)^2 + 4 + 1$
$E = -(x – 2)^2 + 5$

Vì $(x – 2)^2 geq 0$ với mọi x, nên $-(x – 2)^2 leq 0$.
Do đó, $E leq 5$. Giá trị lớn nhất của biểu thức E là 5.

Câu 7: Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức $A = 2x^2 + 8x + 11$

Ta có:
$A = 2x^2 + 8x + 11 = 2(x^2 + 4x) + 11$
$A = 2(x^2 + 4x + 4 – 4) + 11$
$A = 2( (x + 2)^2 – 4 ) + 11$
$A = 2(x + 2)^2 – 8 + 11$
$A = 2(x + 2)^2 + 3$

Vì $(x + 2)^2 geq 0$ với mọi x, nên $2(x + 2)^2 geq 0$.
Do đó, $A geq 3$. Giá trị nhỏ nhất của biểu thức A là 3.

Câu 8: Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức $E = x^2 – 2x + y^2 + 4y + 10$

Ta nhóm các biến lại và hoàn thành bình phương:
$E = (x^2 – 2x) + (y^2 + 4y) + 10$
$E = (x^2 – 2x + 1) – 1 + (y^2 + 4y + 4) – 4 + 10$
$E = (x – 1)^2 + (y + 2)^2 + 5$

Vì $(x – 1)^2 geq 0$ và $(y + 2)^2 geq 0$ với mọi x, y.
Do đó, $E geq 5$. Giá trị nhỏ nhất của E là 5.

Câu 9: Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức $D = 4x^2 + y^2 + 6y + 20$

Ta nhóm các biến lại và hoàn thành bình phương:
$D = 4x^2 + (y^2 + 6y) + 20$
$D = 4x^2 + (y^2 + 6y + 9) – 9 + 20$
$D = 4x^2 + (y + 3)^2 + 11$

Vì $4x^2 geq 0$ và $(y + 3)^2 geq 0$ với mọi x, y.
Do đó, $D geq 11$. Giá trị nhỏ nhất của D là 11.

Câu 10: Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức $G = x^2 + 5y^2 – 4xy – 8y + 28$

Ta sắp xếp lại và nhóm các hạng tử để xuất hiện hằng đẳng thức:
$G = (x^2 – 4xy + 4y^2) + (y^2 – 8y + 16) + 8$
$G = (x – 2y)^2 + (y – 4)^2 + 8$

Vì $(x – 2y)^2 geq 0$ và $(y – 4)^2 geq 0$ với mọi x, y.
Do đó, $G geq 8$. Giá trị nhỏ nhất của G là 8.

D. Bài Tập Tự Luyện

Để củng cố kiến thức, học sinh có thể luyện tập thêm với các bài tập sau:

  1. Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức: $P = –2x^2 – 5x + 3$.
  2. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức: $P = 3x^2 + 7x + 15$.
  3. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức: $P = 5x^2 + x + 2$.
  4. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức: $P = 3x^2 + 2y^2 + 8y + 23$.
  5. Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức: $P = –x^2 + 5x + 5$.

Việc nắm vững phương pháp sử dụng hằng đẳng thức để tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của biểu thức sẽ giúp các em học sinh giải quyết hiệu quả các bài toán liên quan trong chương trình Toán lớp 8 và các cấp học cao hơn.

Bài Trước

Hướng dẫn Giải Bài tập Tiếng Anh Lớp 8 Chi tiết và Đầy Đủ Nhất

Bài Sau

Văn Miêu Tả: Nâng Cao Kỹ Năng Quan Sát và Diễn Đạt

Thần đồng hóa học

Thần đồng hóa học

Bài Sau
Thumbnail

Văn Miêu Tả: Nâng Cao Kỹ Năng Quan Sát và Diễn Đạt

  • Xu Hướng
  • Yêu Thích
  • Mới Nhất
Thumbnail

Tổng hợp 76+ Đề thi học sinh giỏi Văn 6 năm 2026 (Có đáp án)

05/03/2026
Sự đổi màu của quỳ tím khi gặp axit và bazơ mạnh

Tổng hợp các chất làm đổi màu quỳ tím: Phân loại, ứng dụng và ví dụ thực tiễn

19/07/2025
Bảng cấu hình electron 20 nguyên tố đầu tiên theo thứ tự tăng dần

Bảng Tuần Hoàn Và 20 Nguyên Tố Đầu Tiên: Kiến Thức Căn Bản Mọi Học Sinh Cần Biết

17/08/2025
Sự khác biệt giữa nguyên tố đa lượng và vi lượng trong cơ thể sống

So sánh nguyên tố đa lượng và vi lượng: Khác biệt, vai trò và ứng dụng

21/07/2025
Thumbnail

Viết Phương Trình Đường Thẳng Đi Qua 2 Điểm Cực Trị (Chi Tiết & Dễ Hiểu)

4
Đồng phân Este của C5H8O2 với cấu trúc mạch hở và nhóm chức đặc trưng

Hợp chất X có công thức phân tử C5H8O2: Cấu trúc, tính chất và ứng dụng trong hóa học

3
Thumbnail

1 Phân Bằng Bao Nhiêu Cm? Hướng Dẫn Quy Đổi Chi Tiết Nhất

3
Thumbnail

Kể lại một lần em làm việc nhà được bố mẹ khen

3
Chứng minh ba điểm thẳng hàng và ba đường thẳng đồng quy trong hình bình hành

Chứng minh ba điểm thẳng hàng và ba đường thẳng đồng quy trong hình bình hành

16/07/2026
Thumbnail

6 phút bằng bao nhiêu giờ: Chuyển đổi đơn vị thời gian

16/07/2026
Thumbnail

Khám Phá Sức Mạnh Của Phần Mềm Trình Chiếu: Từ Khái Niệm Đến Ứng Dụng Thực Tiễn

16/07/2026
Minh họa phương pháp 1

Cách Chứng Minh Đường Thẳng Vuông Góc Với Mặt Phẳng Cực Hay

16/07/2026

Recent News

Chứng minh ba điểm thẳng hàng và ba đường thẳng đồng quy trong hình bình hành

Chứng minh ba điểm thẳng hàng và ba đường thẳng đồng quy trong hình bình hành

16/07/2026
Thumbnail

6 phút bằng bao nhiêu giờ: Chuyển đổi đơn vị thời gian

16/07/2026
Thumbnail

Khám Phá Sức Mạnh Của Phần Mềm Trình Chiếu: Từ Khái Niệm Đến Ứng Dụng Thực Tiễn

16/07/2026
Minh họa phương pháp 1

Cách Chứng Minh Đường Thẳng Vuông Góc Với Mặt Phẳng Cực Hay

16/07/2026
hoahocphothong.com footer

Hóa học phổ thông là trang website hữu ích dành cho học sinh, giáo viên và những người yêu thích môn hóa học. Website cung cấp đa dạng các bài viết về tài liệu học tập từ cơ bản đến nâng cao, giúp người dùng tiếp cận kiến thức hóa học một cách dễ hiểu và trực quan. Ngoài ra, trang web còn chia sẻ các bộ đề thi thử, đề kiểm tra học kỳ, cũng như các câu hỏi đáp chi tiết, giúp học sinh ôn tập và rèn luyện kỹ năng làm bài thi.

DANH MỤC

  • Blog (364)
  • Hỏi đáp (516)
  • Tài liệu (299)

VỀ HÓA HỌC PHỔ THÔNG

Giới Thiệu

Liên Hệ

Chính Sách Bảo Mật

Điều Khoản Sử Dụng

TIN NỔI BẬT

Chứng minh ba điểm thẳng hàng và ba đường thẳng đồng quy trong hình bình hành

Chứng minh ba điểm thẳng hàng và ba đường thẳng đồng quy trong hình bình hành

16/07/2026
Thumbnail

6 phút bằng bao nhiêu giờ: Chuyển đổi đơn vị thời gian

16/07/2026
Thumbnail

Khám Phá Sức Mạnh Của Phần Mềm Trình Chiếu: Từ Khái Niệm Đến Ứng Dụng Thực Tiễn

16/07/2026

© 2024 Bản quyền thuộc về hoahocphothong.com

No Result
View All Result
  • Đề thi
  • Hỏi đáp
  • Tài liệu
  • Blog

© 2024 Bản quyền thuộc về hoahocphothong.com