Tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của biểu thức là một dạng toán quan trọng trong chương trình Toán lớp 8, giúp học sinh phát triển tư duy logic và khả năng giải quyết vấn đề. Bài viết này sẽ cung cấp phương pháp chi tiết và các ví dụ minh họa cụ thể, tập trung vào việc ứng dụng hằng đẳng thức để giải quyết dạng toán này, đồng thời tối ưu hóa nội dung cho độc giả Việt Nam.
TÓM TẮT
I. Phương Pháp Tìm Giá Trị Lớn Nhất, Nhỏ Nhất Của Biểu Thức Lớp 8
Để tìm giá trị lớn nhất hoặc nhỏ nhất của một biểu thức, chúng ta thường dựa vào các tính chất cơ bản của bình phương và các hằng đẳng thức đã học.
1. Các Tính Chất Cơ Bản
- Với mọi số thực $x$, ta luôn có $x^2 ge 0$. Dấu “=” xảy ra khi $x = 0$.
- Với mọi số thực $a$ và $b$, ta có:
- $(a+b)^2 = a^2 + 2ab + b^2 ge 0$. Dấu “=” xảy ra khi $a+b = 0$.
- $(a-b)^2 = a^2 – 2ab + b^2 ge 0$. Dấu “=” xảy ra khi $a-b = 0$.
2. Áp Dụng Hằng Đẳng Thức
-
Tìm giá trị nhỏ nhất:
Nếu biểu thức có dạng $A(x) = (f(x))^2 + a$, vì $(f(x))^2 ge 0$ với mọi $x$, nên giá trị nhỏ nhất của $A(x)$ là $a$, đạt được khi $f(x) = 0$.
Nếu biểu thức có dạng $A(x) = k cdot (f(x))^2 + a$ với $k > 0$, thì giá trị nhỏ nhất của $A(x)$ là $a$, đạt được khi $f(x) = 0$. -
Tìm giá trị lớn nhất:
Nếu biểu thức có dạng $A(x) = -(f(x))^2 + a$, vì $-(f(x))^2 le 0$ với mọi $x$, nên giá trị lớn nhất của $A(x)$ là $a$, đạt được khi $f(x) = 0$.
Nếu biểu thức có dạng $A(x) = -k cdot (f(x))^2 + a$ với $k > 0$, thì giá trị lớn nhất của $A(x)$ là $a$, đạt được khi $f(x) = 0$.
3. Biến Đổi Biểu Thức
Để áp dụng các hằng đẳng thức, chúng ta cần biến đổi biểu thức về dạng phù hợp. Các hằng đẳng thức thường được sử dụng bao gồm:
- Bình phương của một tổng: $(a+b)^2 = a^2 + 2ab + b^2$
- Bình phương của một hiệu: $(a-b)^2 = a^2 – 2ab + b^2$
- Hiệu hai bình phương: $a^2 – b^2 = (a-b)(a+b)$
Ví dụ minh họa cách biến đổi:
Để đưa biểu thức $x^2 – 6x$ về dạng hằng đẳng thức, ta thêm và bớt $(6/2)^2 = 9$:
$x^2 – 6x = (x^2 – 6x + 9) – 9 = (x – 3)^2 – 9$.
Tương tự, để đưa biểu thức $-x^2 + 6x$ về dạng hằng đẳng thức, ta có thể đặt dấu trừ ra ngoài:
$-x^2 + 6x = -(x^2 – 6x) = -(x^2 – 6x + 9 – 9) = -((x – 3)^2 – 9) = -(x – 3)^2 + 9$.
II. Ví Dụ Minh Họa
Dưới đây là một số ví dụ cụ thể về cách áp dụng phương pháp trên để tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của biểu thức.
Ví dụ 1: Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức $A = 6x – x^2$.
- Lời giải:
Ta có: $A = 6x – x^2 = -(x^2 – 6x)$.
Để hoàn thành hằng đẳng thức $x^2 – 6x$, ta thêm và bớt $(6/2)^2 = 9$:
$A = -(x^2 – 6x + 9 – 9) = -((x – 3)^2 – 9) = -(x – 3)^2 + 9$.
Vì $(x – 3)^2 ge 0$ với mọi $x$, nên $-(x – 3)^2 le 0$.
Do đó, $A = -(x – 3)^2 + 9 le 9$.
Giá trị lớn nhất của $A$ là 9, đạt được khi $x – 3 = 0$, tức là $x = 3$.
Ví dụ 2: Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức $B = 6 – 8x – x^2$.
- Lời giải:
Ta có: $B = 6 – 8x – x^2 = 6 – (x^2 + 8x)$.
Hoàn thành hằng đẳng thức $x^2 + 8x$:
$B = 6 – (x^2 + 8x + 16 – 16) = 6 – ((x + 4)^2 – 16) = 6 – (x + 4)^2 + 16 = 22 – (x + 4)^2$.
Vì $(x + 4)^2 ge 0$, nên $-(x + 4)^2 le 0$.
Do đó, $B = 22 – (x + 4)^2 le 22$.
Giá trị lớn nhất của $B$ là 22, đạt được khi $x + 4 = 0$, tức là $x = -4$.
Ví dụ 3: Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức $C = 4x^2 + 8x + 10$.
- Lời giải:
Ta có: $C = 4x^2 + 8x + 10 = (4x^2 + 8x + 4) + 6 = (2x + 2)^2 + 6$.
Vì $(2x + 2)^2 ge 0$ với mọi $x$.
Do đó, $C = (2x + 2)^2 + 6 ge 6$.
Giá trị nhỏ nhất của $C$ là 6, đạt được khi $2x + 2 = 0$, tức là $x = -1$.
Ví dụ 4: Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức $A = frac{1}{2x^2 + 4x + 9}$.
- Lời giải:
Để tìm giá trị lớn nhất của phân thức, ta cần tìm giá trị nhỏ nhất của mẫu số.
Xét mẫu số: $2x^2 + 4x + 9 = 2(x^2 + 2x) + 9$.
Hoàn thành hằng đẳng thức $x^2 + 2x$:
$2(x^2 + 2x + 1 – 1) + 9 = 2((x + 1)^2 – 1) + 9 = 2(x + 1)^2 – 2 + 9 = 2(x + 1)^2 + 7$.
Vì $(x + 1)^2 ge 0$, nên $2(x + 1)^2 ge 0$.
Do đó, mẫu số $2(x + 1)^2 + 7 ge 7$.
Giá trị nhỏ nhất của mẫu số là 7, đạt được khi $x + 1 = 0$, tức là $x = -1$.
Khi mẫu số nhỏ nhất, phân thức $A$ sẽ đạt giá trị lớn nhất.
Giá trị lớn nhất của $A$ là $frac{1}{7}$.
III. Bài Tập Trắc Nghiệm
Dưới đây là một số bài tập trắc nghiệm giúp bạn luyện tập kỹ năng tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của biểu thức.
Câu 1: Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức $A = -2x^2 + 4x + 1$.
- Lời giải:
$A = -2x^2 + 4x + 1 = -2(x^2 – 2x) + 1 = -2(x^2 – 2x + 1 – 1) + 1 = -2((x – 1)^2 – 1) + 1 = -2(x – 1)^2 + 2 + 1 = -2(x – 1)^2 + 3$.
Vì $-2(x – 1)^2 le 0$, nên $A le 3$. Giá trị lớn nhất là 3.
Câu 2: Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức $B = 10 – x^2$.
- Lời giải:
Vì $x^2 ge 0$, nên $-x^2 le 0$. Do đó, $B = 10 – x^2 le 10$. Giá trị lớn nhất là 10.
Câu 3: Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức $A = 4x – 2x^2$.
- Lời giải:
$A = 4x – 2x^2 = -2x^2 + 4x = -2(x^2 – 2x) = -2(x^2 – 2x + 1 – 1) = -2((x – 1)^2 – 1) = -2(x – 1)^2 + 2$.
Vì $-2(x – 1)^2 le 0$, nên $A le 2$. Giá trị lớn nhất là 2.
Câu 4: Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức $C = 4x + 3 – x^2$.
- Lời giải:
$C = -x^2 + 4x + 3 = -(x^2 – 4x) + 3 = -(x^2 – 4x + 4 – 4) + 3 = -((x – 2)^2 – 4) + 3 = -(x – 2)^2 + 4 + 3 = -(x – 2)^2 + 7$.
Vì $-(x – 2)^2 le 0$, nên $C le 7$. Giá trị lớn nhất là 7.
Câu 5: Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức $D = -x^2 + 6x – 11$.
- Lời giải:
$D = -(x^2 – 6x) – 11 = -(x^2 – 6x + 9 – 9) – 11 = -((x – 3)^2 – 9) – 11 = -(x – 3)^2 + 9 – 11 = -(x – 3)^2 – 2$.
Vì $-(x – 3)^2 le 0$, nên $D le -2$. Giá trị lớn nhất là -2.
Câu 6: Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức $E = 4x – x^2 + 1$.
- Lời giải:
$E = -x^2 + 4x + 1 = -(x^2 – 4x) + 1 = -(x^2 – 4x + 4 – 4) + 1 = -((x – 2)^2 – 4) + 1 = -(x – 2)^2 + 4 + 1 = -(x – 2)^2 + 5$.
Vì $-(x – 2)^2 le 0$, nên $E le 5$. Giá trị lớn nhất là 5.
Câu 7: Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức $A = 2x^2 + 8x + 11$.
- Lời giải:
$A = 2x^2 + 8x + 11 = 2(x^2 + 4x) + 11 = 2(x^2 + 4x + 4 – 4) + 11 = 2((x + 2)^2 – 4) + 11 = 2(x + 2)^2 – 8 + 11 = 2(x + 2)^2 + 3$.
Vì $2(x + 2)^2 ge 0$, nên $A ge 3$. Giá trị nhỏ nhất là 3.
Câu 8: Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức $E = x^2 – 2x + y^2 + 4y + 10$.
- Lời giải:
$E = (x^2 – 2x + 1) + (y^2 + 4y + 4) + 10 – 1 – 4 = (x – 1)^2 + (y + 2)^2 + 5$.
Vì $(x – 1)^2 ge 0$ và $(y + 2)^2 ge 0$, nên $E ge 5$. Giá trị nhỏ nhất là 5.
Câu 9: Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức $D = 4x^2 + y^2 + 6y + 20$.
- Lời giải:
$D = 4x^2 + (y^2 + 6y + 9) + 20 – 9 = 4x^2 + (y + 3)^2 + 11$.
Vì $4x^2 ge 0$ và $(y + 3)^2 ge 0$, nên $D ge 11$. Giá trị nhỏ nhất là 11.
Câu 10: Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức $G = x^2 + 5y^2 – 4xy – 8y + 28$.
- Lời giải:
Ta nhóm các hạng tử để tạo thành hằng đẳng thức:
$G = (x^2 – 4xy + 4y^2) + (y^2 – 8y + 16) + 28 – 16 = (x – 2y)^2 + (y – 4)^2 + 12$.
Vì $(x – 2y)^2 ge 0$ và $(y – 4)^2 ge 0$, nên $G ge 12$. Giá trị nhỏ nhất là 12.
IV. Bài Tập Tự Luyện
Để củng cố kiến thức, bạn hãy thử sức với các bài tập sau:
- Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức: $P = -2x^2 – 5x + 3$.
- Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức: $P = 3x^2 + 7x + 15$.
- Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức: $P = 5x^2 + x + 2$.
- Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức: $P = 3x^2 + 2y^2 + 8y + 23$.
- Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức: $P = -x^2 + 5x + 5$.
Việc nắm vững phương pháp sử dụng hằng đẳng thức sẽ giúp bạn tự tin hơn khi giải quyết các bài toán tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của biểu thức, một kỹ năng quan trọng trong chương trình Toán học phổ thông.








