Trong chương trình giáo dục phổ thông, kiến thức về đồ thị hàm số bậc 4 thường tập trung vào dạng hàm trùng phương. Tuy nhiên, các kỳ thi THPT Quốc gia gần đây, đặc biệt là năm 2022, đã cho thấy sự xuất hiện thường xuyên của các dạng đồ thị hàm hợp, trong đó có những hàm số bậc 4 có ba cực trị. Điểm đặc biệt là hai trong số các cực trị này (cả hai cực đại hoặc cả hai cực tiểu) có thể có giá trị khác nhau, điều này tạo ra sự khác biệt so với hàm trùng phương quen thuộc. Để giúp các bạn học sinh có cái nhìn toàn diện và sâu sắc hơn, bài viết này sẽ đi sâu vào khảo sát và nhận dạng đồ thị hàm số bậc 4, làm rõ sự khác biệt giữa hàm bậc 4 tổng quát và hàm trùng phương.
TÓM TẮT
I. Khảo sát Đồ thị Hàm số Bậc 4 Tổng Quát
Hàm số bậc bốn tổng quát có dạng: $y = f(x) = ax^4 + bx^3 + cx^2 + dx + e$ (với $a neq 0$).
- Tập xác định: $D = mathbb{R}$.
- Đạo hàm: $y’ = f'(x) = 4ax^3 + 3bx^2 + 2cx + d$.
- Giao điểm với trục Oy: Đồ thị cắt trục Oy tại điểm $(0; e)$.
- Khảo sát dấu của đạo hàm: Để xác định các khoảng đồng biến, nghịch biến và các điểm cực trị, chúng ta cần giải phương trình đạo hàm $y’ = 0$, tức là $4ax^3 + 3bx^2 + 2cx + d = 0$. Việc giải phương trình bậc ba này có thể sử dụng máy tính bỏ túi hoặc các phương pháp giải phương trình bậc ba tổng quát như phương pháp Cardano.
Sau khi tìm được các nghiệm $x_1, x_2, x_3$ của phương trình $y’ = 0$, chúng ta lập bảng biến thiên bằng cách xét dấu của $f'(x)$ trên các khoảng xác định để rút ra kết luận về chiều biến thiên của hàm số.
II. Nhận dạng Đồ thị Hàm số Bậc 4 Tổng Quát
Việc nhận dạng đồ thị hàm số bậc 4 phụ thuộc vào dấu của hệ số $a$ và số nghiệm phân biệt của phương trình đạo hàm $y’ = 0$.
-
Trường hợp $a > 0$:
- Nếu phương trình $y’ = 0$ có 3 nghiệm phân biệt, đồ thị hàm số sẽ có hai điểm cực tiểu và một điểm cực đại.
Đồ thị hàm số bậc 4 với a > 0 và 3 nghiệm phân biệt. - Nếu phương trình $y’ = 0$ chỉ có 1 nghiệm duy nhất, đồ thị hàm số sẽ có một cực trị (là cực tiểu).
Đồ thị hàm số bậc 4 với a > 0 và 1 nghiệm phân biệt.
- Nếu phương trình $y’ = 0$ có 3 nghiệm phân biệt, đồ thị hàm số sẽ có hai điểm cực tiểu và một điểm cực đại.
-
Trường hợp $a < 0$:
- Nếu phương trình $y’ = 0$ có 3 nghiệm phân biệt, đồ thị hàm số sẽ có hai điểm cực đại và một điểm cực tiểu.
Đồ thị hàm số bậc 4 với a < 0 và 3 nghiệm phân biệt. - Nếu phương trình $y’ = 0$ chỉ có 1 nghiệm duy nhất, đồ thị hàm số sẽ có một cực trị (là cực đại).
Đồ thị hàm số bậc 4 với a < 0 và 1 nghiệm phân biệt.
- Nếu phương trình $y’ = 0$ có 3 nghiệm phân biệt, đồ thị hàm số sẽ có hai điểm cực đại và một điểm cực tiểu.
III. Khảo sát Đồ thị Hàm số Bậc 4 Trùng Phương
Hàm số bậc bốn trùng phương là một trường hợp đặc biệt của hàm số bậc 4, có dạng: $y = f(x) = ax^4 + bx^2 + c$ (với $a neq 0$). Đây là hàm số chẵn, có đồ thị đối xứng qua trục tung.
- Tập xác định: $D = mathbb{R}$.
- Đạo hàm: $y’ = f'(x) = 4ax^3 + 2bx = 2x(2ax^2 + b)$.
- Trục đối xứng: Trục Oy ($x=0$).
- Giao điểm với trục Oy: Đồ thị cắt trục Oy tại điểm $(0; c)$.
- Tìm nghiệm của đạo hàm: $y’ = 0 Leftrightarrow 2x(2ax^2 + b) = 0$.
- Nghiệm thứ nhất luôn là $x = 0$.
- Nghiệm của phương trình $2ax^2 + b = 0$:
- Nếu $a.b < 0$, phương trình này có hai nghiệm phân biệt khác 0, do đó $y’=0$ có 3 nghiệm phân biệt.
- Nếu $a.b ge 0$, phương trình này có nghiệm duy nhất $x=0$ (hoặc vô nghiệm), do đó $y’=0$ chỉ có nghiệm duy nhất $x=0$.
IV. Nhận dạng Đồ thị Hàm số Bậc 4 Trùng Phương
Việc nhận dạng đồ thị hàm số bậc 4 trùng phương dựa vào dấu của hệ số $a$ và điều kiện $a.b$.
-
Trường hợp $a > 0$:
- Nếu $a.b < 0$, phương trình $y’=0$ có 3 nghiệm phân biệt, hàm số có 3 cực trị (hai cực tiểu, một cực đại).
Đồ thị hàm bậc 4 trùng phương với a > 0 và 3 cực trị. - Nếu $a.b ge 0$, phương trình $y’=0$ chỉ có nghiệm $x=0$, hàm số có 1 cực trị (là cực tiểu tại $x=0$).
Đồ thị hàm bậc 4 trùng phương với a > 0 và 1 cực trị.
- Nếu $a.b < 0$, phương trình $y’=0$ có 3 nghiệm phân biệt, hàm số có 3 cực trị (hai cực tiểu, một cực đại).
-
Trường hợp $a < 0$:
- Nếu $a.b < 0$, phương trình $y’=0$ có 3 nghiệm phân biệt, hàm số có 3 cực trị (hai cực đại, một cực tiểu).
Đồ thị hàm bậc 4 trùng phương với a < 0 và 3 cực trị. - Nếu $a.b ge 0$, phương trình $y’=0$ chỉ có nghiệm $x=0$, hàm số có 1 cực trị (là cực đại tại $x=0$).
Đồ thị hàm bậc 4 trùng phương với a < 0 và 1 cực trị.
- Nếu $a.b < 0$, phương trình $y’=0$ có 3 nghiệm phân biệt, hàm số có 3 cực trị (hai cực đại, một cực tiểu).
Lưu ý nhận dạng nhanh đồ thị hàm số bậc 4 trùng phương:
- Hướng của nhánh cuối: Nhánh cuối của đồ thị đi lên cho thấy $a > 0$, đi xuống cho thấy $a < 0$.
- Giao điểm với trục tung: Tung độ giao điểm với trục tung cung cấp dấu của hệ số $c$.
- Các cực trị: Dựa vào vị trí và số lượng các điểm cực trị để suy ra dấu của hệ số $b$.
V. Bài tập Vận dụng về Đồ thị Hàm số Bậc 4
Để củng cố kiến thức, chúng ta cùng xem xét một số bài tập tiêu biểu:
Bài 1: Cho hàm số $y = ax^4 + bx^2 + c$ có đồ thị như hình vẽ. Mệnh đề nào dưới đây đúng?
Đồ thị hàm số bậc 4 trùng phương để xác định tham số.
- Phương pháp: Sử dụng điều kiện cần và đủ cho số cực trị và giá trị của cực trị.
- Cách giải: Đồ thị có ba điểm cực trị, trong đó tất cả các cực trị đều có giá trị âm. Để có 3 cực trị, $y’ = 4ax^3 + 2bx = 2x(2ax^2 + b) = 0$ cần có 3 nghiệm phân biệt. Điều này xảy ra khi $a.b < 0$. Hơn nữa, giá trị cực trị tại $x=0$ là $y(0) = c$, và đồ thị cho thấy $c < 0$. Quan sát nhánh cuối đi lên cho thấy $a > 0$, suy ra $b < 0$ (do $a.b < 0$). Vậy đáp án đúng là B.
Bài 2: Cho hàm số $y = f(x)$ liên tục trên $mathbb{R}$ và có bảng biến thiên như sau:
Bảng biến thiên hàm số để xác định tính chất.
Khẳng định nào sau đây đúng?
- Phương pháp: Phân tích bảng biến thiên để xác định các tính chất của hàm số.
- Cách giải:
- Tại $x=0$, $y’$ đổi dấu từ dương sang âm và $y(0)=0$, nên hàm số đạt cực đại tại $x=0$. Khẳng định A đúng.
- Bảng biến thiên cho thấy có 3 điểm cực trị. Khẳng định B sai.
- Hàm số không có giá trị lớn nhất. Khẳng định C sai.
- Hàm số có giá trị cực tiểu bằng $-3$. Khẳng định D sai.
- Vậy, đáp án đúng là A.
Bài 3: Hàm số nào sau đây có đồ thị như hình vẽ?
Đồ thị hàm số bậc 4 cho bài tập nhận dạng.
- Phương pháp: Dựa vào các đặc điểm của đồ thị (hệ số $a$, dấu của $c$, số cực trị) để loại trừ các phương án.
- Cách giải: Đồ thị có hai nhánh cuối đi xuống, suy ra $a < 0$. Cắt trục tung tại điểm có tung độ dương $(0; c)$ với $c > 0$. Đồ thị có 3 cực trị. Từ đó, loại trừ các phương án C, D (do $a>0$). Loại phương án B (do $c<0$). Phương án A thỏa mãn các điều kiện trên. Vậy đáp án đúng là A.
Bài 4: Đường cong hình bên là đồ thị của một trong 4 hàm số được liệt kê ở 4 phương án A, B, C, D. Hỏi hàm số đó là hàm số nào?
Đồ thị hàm số để bài tập nhận dạng.
- Cách giải:
- Loại phương án D (hàm bậc nhất trên bậc nhất).
- Đồ thị có 3 điểm cực trị, suy ra $y’=0$ có 3 nghiệm phân biệt. Loại phương án A vì $y’ = 4x^3$ chỉ có nghiệm $x=0$.
- Đồ thị cắt trục tung tại điểm có tung độ âm ($c < 0$). Loại phương án B vì hệ số $c=1>0$.
- Vậy, phương án C là đáp án đúng.
Bài 5: Đường cong trong hình bên là đồ thị của một trong bốn hàm số nào sau đây?
Đồ thị hàm số để bài tập nhận dạng.
- Phương pháp: Dựa vào dáng điệu chung của đồ thị để dự đoán hàm số.
- Cách giải:
- Đồ thị có 3 điểm cực trị, cho thấy đây là hàm số bậc 4. Loại C và D.
- Nhánh cuối của đồ thị đi xuống, suy ra hệ số $a < 0$. Loại B.
- Vậy, phương án A là đáp án đúng.
Khi nghiên cứu về đồ thị hàm số bậc 4, điều quan trọng là phân biệt rõ ràng giữa hàm số bậc 4 tổng quát và hàm số bậc 4 trùng phương. Hàm số bậc 4 trùng phương chỉ là một trường hợp đặc biệt, nơi hàm số là hàm chẵn. Tính chẵn này giải thích tại sao hai giá trị cực đại (hoặc cực tiểu) nếu tồn tại lại có giá trị bằng nhau. Hy vọng bài viết này đã cung cấp cho bạn một cái nhìn chi tiết và hữu ích về chủ đề này. Chúc các bạn học tập tốt!
Nguồn tham khảo:
- Sách giáo khoa Toán 12, Chương 1: Ứng dụng Đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị của hàm số.
Chịu trách nhiệm nội dung: GV Nguyễn Thị Trang














