Biện pháp tu từ là những thủ pháp nghệ thuật đặc sắc, giúp ngôn ngữ trở nên sinh động, giàu hình ảnh và cảm xúc hơn. Trong chương trình Ngữ văn lớp 7, việc nắm vững các biện pháp tu từ không chỉ giúp học sinh nâng cao khả năng diễn đạt mà còn là chìa khóa để cảm thụ và phân tích văn học sâu sắc hơn. Bài viết này sẽ cung cấp một hệ thống kiến thức toàn diện về các biện pháp tu từ thường gặp, kèm theo các ví dụ minh họa và bài tập vận dụng có hướng dẫn giải chi tiết, nhằm hỗ trợ giáo viên trong quá trình giảng dạy và học sinh trong quá trình học tập.
TÓM TẮT
I. Khái Niệm Và Tác Dụng Của Biện Pháp Tu Từ
Biện pháp tu từ, hay còn gọi là phép tu từ, là cách sử dụng ngôn ngữ đặc biệt, khác với cách diễn đạt thông thường, nhằm mục đích tăng cường sức biểu đạt, gợi hình, gợi cảm cho lời nói và bài viết. Việc sử dụng các biện pháp tu từ một cách tinh tế và phù hợp không chỉ làm cho ngôn ngữ trở nên phong phú, độc đáo mà còn thể hiện sâu sắc tâm tư, tình cảm, cảm xúc, nguyện vọng của tác giả, đồng thời thu hút và tạo ấn tượng mạnh mẽ cho người đọc, người nghe.
II. Các Biện Pháp Tu Từ Cơ Bản Lớp 7
1. Phép Tương Phản (Đối Lập)
Khái niệm: Phép tương phản là việc đặt xen kẽ, đối chiếu hai hình ảnh, sự vật, hành động, tính cách hoặc ý nghĩa có nét đối lập nhau để làm nổi bật một khía cạnh, một ý tưởng hoặc tư tưởng chủ đạo của tác phẩm.
Ví dụ: Trong tác phẩm “Sống chết mặc bay”, sự đối lập giữa cảnh người dân chìm đắm trong nước lũ, hy sinh tính mạng để đắp đê với cảnh quan lại ung dung, vui vẻ đánh bài đã làm nổi bật sự vô cảm, tàn nhẫn của tầng lớp thống trị.
Tác dụng: Tạo ra hiệu quả thẩm mỹ cao, làm nổi bật những ý tưởng quan trọng, khắc họa rõ nét tính cách nhân vật hoặc hiện thực đời sống.
2. Phép So Sánh
Khái niệm: Phép so sánh là việc đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có những nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt. Phép so sánh thường có các kiểu: so sánh ngang bằng (như, là, tựa, giống…) và so sánh hơn kém (hơn, kém…).
Ví dụ: “Cô gái ấy xinh như nàng tiên vậy!” – Nét đẹp của cô gái được so sánh với nét đẹp của nàng tiên.
Tác dụng: Giúp sự vật, hiện tượng được miêu tả trở nên sinh động, cụ thể, dễ hình dung và gần gũi hơn với người đọc.
3. Câu Hỏi Tu Từ
Khái niệm: Câu hỏi tu từ là loại câu hỏi được đặt ra không nhằm mục đích tìm kiếm câu trả lời mà dùng để gợi mở vấn đề, thể hiện cảm xúc, khẳng định hay phủ định một ý nào đó, hoặc làm cho lời văn thêm phần kịch tính, lôi cuốn.
Tác dụng: Tăng tính biểu cảm, gợi suy nghĩ, khơi gợi cảm xúc nơi người đọc, người nghe.
4. Phép Ẩn Dụ
Khái niệm: Ẩn dụ là việc dùng tên của một sự vật, hiện tượng này để gọi tên một sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó.
Ví dụ: “Khuôn trăng đầy đặn” dùng để chỉ gương mặt tròn đầy, phúc hậu.
Tác dụng: Làm tăng sức gợi hình, gợi cảm, mang tính hàm súc, cô đọng, giúp thể hiện những ý nghĩa sâu sắc, tế nhị.
5. Phép Điệp Ngữ
Khái niệm: Điệp ngữ là việc lặp đi lặp lại một từ, một cụm từ hoặc một câu nhằm nhấn mạnh, khẳng định một ý, liệt kê hoặc thể hiện cảm xúc.
Ví dụ: “Học, học nữa, học mãi.” – Nhấn mạnh tầm quan trọng và sự cần thiết của việc học tập không ngừng.
Tác dụng: Làm nổi bật ý cần diễn đạt, tạo nhịp điệu cho câu văn, bài thơ và thể hiện tâm trạng, cảm xúc của người nói, người viết.
6. Phép Nhân Hóa
Khái niệm: Nhân hóa là cách dùng những từ ngữ chỉ hoạt động, tính cách, suy nghĩ của con người để miêu tả cho đồ vật, sự vật, cây cối hoặc con vật.
Ví dụ: “Heo hút cồn mây súng ngửi trời” – Cồn mây được miêu tả như có hành động “ngửi trời”.
Tác dụng: Làm cho sự vật, hiện tượng trở nên gần gũi, sinh động, có hồn và dễ dàng tạo sự đồng cảm với người đọc.
7. Phép Nói Quá
Khái niệm: Nói quá là cách diễn đạt phóng đại về quy mô, mức độ, tính chất của sự vật, hiện tượng so với thực tế để nhấn mạnh, gây ấn tượng mạnh mẽ.
Ví dụ: “Chọc trời khuấy nước mặc dầu” – diễn tả hành động mạnh mẽ, ngang tàng, không kiêng dè ai.
Tác dụng: Nhấn mạnh đặc điểm, tính chất của đối tượng được miêu tả, tăng sức biểu cảm và gây ấn tượng sâu sắc cho người đọc.
8. Phép Nói Giảm, Nói Tránh
Khái niệm: Nói giảm, nói tránh là cách dùng từ ngữ uyển chuyển, tế nhị để diễn đạt những điều khó nói, nhạy cảm, tránh gây cảm giác đau buồn, nặng nề, thô tục hoặc thiếu lịch sự.
Ví dụ: “Bà nội của em đã ra đi được một khoảng thời gian.” – thay vì nói “bà nội em mất rồi”.
Tác dụng: Giúp lời nói trở nên nhẹ nhàng, lịch sự, thể hiện sự tinh tế và tôn trọng đối với người nghe.
III. Bài Tập Vận Dụng
Bài 1. Tìm phép ẩn dụ trong câu thơ sau:
“Trăng cứ tròn vành vạnh
Kể chi người vô tình”
(Ánh trăng – Nguyễn Duy)
Trả lời: Hình ảnh “trăng cứ tròn vành vạnh” ẩn dụ cho sự thủy chung, vẹn nguyên, trước sau như một của thiên nhiên, đối lập với sự vô tình, thay đổi của con người.
Bài 2. Xác định các hình ảnh so sánh trong các khổ thơ sau:
a.
Bế cháu ông thủ thỉ:
Cháu khỏe hơn ông nhiều.
Ông là buổi trời chiều
Cháu là ngày rạng sáng.
Phạm Cúc
b.
Ông trăng tròn sáng tỏ
Soi rõ sân nhà em
Trăng khuya sáng hơn đèn
Ơi ông trăng sáng tỏ.
Trần Đăng Khoa
Trả lời:
a. So sánh sức khỏe của cháu với ông; ông với buổi chiều tà (tuổi già); cháu với ngày rạng sáng (tuổi trẻ, sức sống).
b. So sánh ánh trăng khuya với ánh đèn (trăng khuya sáng hơn đèn).
Bài 3. Đặt câu với các từ “chiếc bút”, “tán lá xanh” sử dụng phép nhân hóa.
Trả lời:
- Chiếc bút chăm chỉ ghi chép từng dòng chữ.
- Tán lá xanh rung rinh như đang nhảy múa trong gió.
Bài 4. Sử dụng phép nói giảm, nói tránh để diễn đạt lại câu sau: “Chiếc khăn len này được đan thật xấu.”
Trả lời: Chiếc khăn len này được đan chưa được khéo lắm.
Bài 5. Đặt câu với các thành ngữ sử dụng phép nói quá: “nghiêng nước nghiêng thành”, “dời non lấp biển”.
Trả lời:
- Vẻ đẹp của nàng Kiều thật nghiêng nước nghiêng thành.
- Việc xây dựng những con đập thủy điện khổng lồ chẳng khác nào dời non lấp biển.
Bài 6. Đặt câu miêu tả cảnh sân trường giờ ra chơi, có sử dụng phép điệp từ với tác dụng liệt kê.
Trả lời: Trên sân trường, các bạn học sinh đang vui đùa với những trò chơi: có bạn chơi đá bóng, có bạn chơi nhảy dây, có bạn chơi đuổi bắt, có bạn chơi cầu lông.
Việc luyện tập thường xuyên với các dạng bài tập về biện pháp tu từ sẽ giúp các em học sinh củng cố kiến thức và vận dụng hiệu quả vào bài làm văn của mình.







