Trong chương trình Toán lớp 5, việc nắm vững các kiến thức về đơn vị đo lường là nền tảng quan trọng để giải quyết các bài toán về đo lường một cách chính xác và hiệu quả. Bài viết này sẽ giúp các em học sinh ôn tập lại bảng đơn vị đo độ dài, đo khối lượng, đo diện tích và thực hành qua các dạng bài tập vận dụng.
TÓM TẮT
1. Kiến Thức Cần Nhớ Về Đơn Vị Đo Lường Lớp 5
1.1. Bảng Đơn Vị Đo Độ Dài
Các đơn vị đo độ dài được sắp xếp từ lớn đến bé bao gồm: km, hm, dam, m, dm, cm, mm. Mối quan hệ giữa hai đơn vị đo độ dài liền kề nhau như sau:
- Đơn vị lớn gấp 10 lần đơn vị bé.
- Đơn vị bé bằng 1/10 đơn vị lớn.
Bảng đơn vị đo độ dài lớp 5
1.2. Bảng Đơn Vị Đo Khối Lượng
Tương tự như đo độ dài, các đơn vị đo khối lượng cũng có mối quan hệ với nhau theo tỉ lệ 10. Các đơn vị đo khối lượng từ lớn đến bé là: tấn, tạ, yến, kg, hg, dag, g.
- Đơn vị lớn gấp 10 lần đơn vị bé.
- Đơn vị bé bằng 1/10 đơn vị lớn.
Bảng đơn vị đo khối lượng
1.3. Bảng Đơn Vị Đo Diện Tích
Các đơn vị đo diện tích được biểu diễn dưới dạng số mũ 2, bao gồm: km², hm², dam², m², dm², cm², mm².
- Đơn vị lớn gấp 100 lần đơn vị bé liền kề.
- Đơn vị bé bằng 1/100 đơn vị lớn liền kề.
Bảng đơn vị đo diện tích
2. Bài Tập Vận Dụng Bảng Đơn Vị Đo Lường Lớp 5
Trước khi làm bài tập, học sinh cần ghi nhớ:
- Khi thực hiện phép tính hoặc so sánh các đơn vị đo khác nhau, cần quy đổi chúng về cùng một đơn vị.
- Khi thực hiện phép tính hoặc so sánh các đơn vị đo giống nhau, thực hiện như các số thông thường.
2.1. Dạng 1: Chuyển Đổi Đơn Vị Đo
Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
a) 7km = 7000 m
b) 305m = 30500 cm
c) 58dm = 5800 mm
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
a) 5kg = 5000 g
b) 3.5g = 3500 mg
c) 4200g = 4.2 kg
Bài 3: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
a) 2m² = 20000 cm²
b) 5000cm² = 50 dm²
c) 0.3km² = 300000 m²
Tham khảo thêm các bài tập chuyển đổi đơn vị đo tại đây.
2.2. Dạng 2: Các Phép Tính Với Đơn Vị Đo
Bài 1: Tính giá trị:
a) 12km + 350m = 12000m + 350m = 12350m
b) 8250mm – 45cm = 8250mm – 450mm = 7800mm
c) 5m x 6 = 30m
d) 3600cm : 4 = 900cm
Bài 2: Tính giá trị:
a) 57 kg + 56 g = 57000g + 56g = 57056 g
b) 275 tấn – 849 tạ = 2750 tạ – 849 tạ = 1901 tạ
c) 73 kg x 8 = 584 kg
d) 9357 g : 3 = 3119 g
Bài 3: Tính giá trị:
a) 12m² + 350 cm² = 120000cm² + 350cm² = 120350cm²
b) 8250mm² – 45cm² = 8250mm² – 4500mm² = 3750mm²
c) 5m² x 6 = 30 m²
d) 3600cm² : 4 = 900cm²
2.3. Dạng 3: So Sánh Đơn Vị Đo
Bài 1: Điền dấu (>, <, =) thích hợp:
a) 13m 40cm = 1340cm → 13m 40cm > 1230cm
b) 6km 500m = 6500m = 65000dm → 6km 500m > 25000dm
c) 3500mm = 35dm → 3500mm = 35dm
d) 14km 230m = 14230m → 14km 120m < 15120m
Bài 2: Điền dấu (>, <, =) thích hợp:
a) 9kg 200g = 9200g → 9kg 200g > 5500g
b) 6 tấn 700kg = 6700kg → 6 tấn 700kg < 8300kg
c) 4000g = 4kg 1000g → 4000g < 4kg 1000g
d) 2 tấn 50kg = 2050kg → 2 tấn 50kg = 2050kg
Bài 3: Điền dấu (>, <, =) thích hợp:
a) 2000cm² = 0,2m² → 2000cm² < 2m²
b) 3m² 500cm² = 35000cm² → 3m² 500cm² = 35000cm²
c) 6500mm² = 65cm² → 6500mm² > 45cm²
d) 6m² 400cm² = 60400cm² → 6m² 400cm² > 6400cm²
Xem thêm các bài tập so sánh đơn vị đo tại đây.
2.4. Dạng 4: Toán Có Lời Văn
Bài 1: Một học sinh đi từ nhà đến trường (2km 500m) và từ trường đến thư viện (1km 750m). Hỏi tổng quãng đường đã đi?
- Giải: 2km 500m = 2500m; 1km 750m = 1750m. Tổng quãng đường: 2500m + 1750m = 4250m.
- Kết luận: Tổng quãng đường là 4250m.
Bài 2: Một công ty vận chuyển 10 thùng hàng (75 kg/thùng) và 15 thùng hàng (60 kg/thùng). Hỏi tổng tấn hàng cần chở?
- Giải: Khối lượng 10 thùng: 75 kg x 10 = 750 kg. Khối lượng 15 thùng: 60 kg x 15 = 900 kg. Tổng khối lượng: 750 kg + 900 kg = 1650 kg = 1,65 tấn.
- Kết luận: Tổng tấn hàng là 1,65 tấn.
Bài 3: Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 50m, chiều rộng 20m. Hỏi diện tích mảnh đất?
- Giải: Diện tích = 50m x 20m = 1000m².
- Kết luận: Diện tích mảnh đất là 1000m².
Các bài toán có lời văn khác bao gồm: tính tổng chiều dài các bức tường, tổng quãng đường chạy, chiều dài mỗi đoạn dây, tổng khối lượng gạo và bột mì, sức chứa tàu chở hàng, tổng khối lượng bánh kẹo, diện tích mảnh vườn, cạnh mảnh đất hình vuông, và chiều rộng sân bóng.
Bài viết này đã tổng hợp những kiến thức cốt lõi về bảng đơn vị đo độ dài, khối lượng và diện tích lớp 5, cùng với các bài tập vận dụng đa dạng. Hy vọng tài liệu này sẽ hỗ trợ đắc lực cho quá trình ôn tập toán lớp 5 của các em.








