Hóa Học Phổ Thông
No Result
View All Result
  • Đề thi
  • Hỏi đáp
  • Tài liệu
  • Blog
  • Đề thi
  • Hỏi đáp
  • Tài liệu
  • Blog
No Result
View All Result
Hóa Học Phổ Thông
No Result
View All Result
Hóa Học Phổ Thông Hỏi đáp

Bài Tập Về Độ Tan: Lý Thuyết Và Hướng Dẫn Giải Chi Tiết

Thần đồng hóa học viết bởi Thần đồng hóa học
11/01/2026
trong Hỏi đáp
0
Thumbnail

Thumbnail

0
CHIA SẺ
0
LƯỢT XEM
Share on FacebookShare on Twitter

Độ tan là một trong những khái niệm quan trọng và thường xuất hiện trong các bài kiểm tra Hóa học lớp 8. Nắm vững lý thuyết và biết cách áp dụng công thức sẽ giúp các em học sinh tự tin chinh phục mọi dạng Bài Tập Về độ Tan. Bài viết này của “Hóa Học Phổ Thông” sẽ tổng hợp toàn bộ kiến thức cốt lõi và hướng dẫn giải chi tiết qua các ví dụ minh họa, giúp các em củng cố kiến thức hiệu quả. Bên cạnh đó, việc hiểu rõ các khái niệm cơ bản cũng là nền tảng để học tốt các môn tự nhiên khác, cũng như các kỹ năng ngôn ngữ như soạn bài liên kết câu và liên kết đoạn văn.

TÓM TẮT

  • 1 Lý thuyết về độ tan cần nắm vững
    • 1.1 1. Độ tan là gì?
    • 1.2 2. Công thức tính độ tan
  • 2 Các dạng bài tập về độ tan và cách giải
    • 2.1 Dạng 1: Tính độ tan khi biết khối lượng chất tan và dung môi
    • 2.2 Dạng 2: Tính khối lượng chất tan cần dùng để tạo dung dịch bão hòa
  • 3 Bài tập tự luyện (Có đáp án)

Lý thuyết về độ tan cần nắm vững

1. Độ tan là gì?

Độ tan (ký hiệu là S) của một chất trong nước là số gam chất đó có thể hòa tan tối đa trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở một nhiệt độ xác định.

  • Dung dịch bão hòa: là dung dịch không thể hòa tan thêm chất tan ở một nhiệt độ nhất định.
  • Ví dụ: Ở 25°C, độ tan của đường là 204g. Điều này có nghĩa là ở 25°C, 100g nước có thể hòa tan tối đa 204g đường để tạo thành dung dịch bão hòa.

2. Công thức tính độ tan

Để giải các bài tập về độ tan, công thức cốt lõi bạn cần ghi nhớ là:

S = (mct / mdm) x 100

Trong đó:

  • S: Độ tan (đơn vị: g)
  • mct: Khối lượng chất tan (đơn vị: g)
  • mdm: Khối lượng dung môi (thường là nước) (đơn vị: g)

Từ công thức chính, ta có thể suy ra công thức tính khối lượng chất tan khi biết độ tan và khối lượng dung môi:

mct = (S x mdm) / 100

Việc nắm vững các công thức này cũng quan trọng như khi bạn học công thức tính độ bất bão hòa trong hóa học hữu cơ.

Các dạng bài tập về độ tan và cách giải

Dưới đây là các dạng bài tập phổ biến nhất kèm theo ví dụ minh họa và hướng dẫn giải chi tiết.

Dạng 1: Tính độ tan khi biết khối lượng chất tan và dung môi

Đây là dạng bài tập cơ bản nhất, yêu cầu bạn áp dụng trực tiếp công thức tính độ tan S.

Ví dụ 1: Ở 25°C, hòa tan hết 33 gam NaCl vào 150 gam nước thì thu được dung dịch bão hòa. Hãy xác định độ tan của NaCl ở nhiệt độ này.

  • Hướng dẫn giải:
    • Khối lượng chất tan (mct) = 33g
    • Khối lượng dung môi (mdm) = 150g
    • Áp dụng công thức: S = (mct / mdm) x 100
    • Ta có: S (NaCl) = (33 / 150) x 100 = 22g
    • Vậy độ tan của NaCl ở 25°C là 22g.

Ví dụ 2: Hòa tan hoàn toàn 64 gam KCl vào 200 gam nước ở 30°C, thu được dung dịch bão hòa. Tính độ tan của KCl.

  • Hướng dẫn giải:
    • Khối lượng chất tan (mct) = 64g
    • Khối lượng dung môi (mdm) = 200g
    • Áp dụng công thức: S = (mct / mdm) x 100
    • Ta có: S (KCl) = (64 / 200) x 100 = 32g
    • Vậy độ tan của KCl ở 30°C là 32g.

Dạng 2: Tính khối lượng chất tan cần dùng để tạo dung dịch bão hòa

Với dạng bài này, đề bài sẽ cho trước độ tan (S) và khối lượng dung môi (mdm), yêu cầu bạn tìm khối lượng chất tan (mct). Kiến thức này không chỉ ứng dụng trong hóa học mà còn có thể liên quan đến các khái niệm vật lý như suất điện động hiệu dụng trong các bài toán liên quan đến dung dịch điện li.

Ví dụ 1: Ở 20°C, độ tan của KNO₃ là 30g. Cần hòa tan bao nhiêu gam KNO₃ vào 150 gam nước để thu được dung dịch bão hòa?

  • Hướng dẫn giải:
    • Độ tan (S) = 30g
    • Khối lượng dung môi (mdm) = 150g
    • Áp dụng công thức suy ra: mct = (S x mdm) / 100
    • Ta có: mct (KNO₃) = (30 x 150) / 100 = 45g
    • Vậy cần hòa tan 45g KNO₃.

Ví dụ 2: Biết độ tan của K₂SO₄ ở 25°C là 8g. Tính khối lượng K₂SO₄ cần hòa tan vào 250 gam nước để thu được dung dịch bão hòa.

  • Hướng dẫn giải:
    • Độ tan (S) = 8g
    • Khối lượng dung môi (mdm) = 250g
    • Áp dụng công thức: mct = (S x mdm) / 100
    • Ta có: mct (K₂SO₄) = (8 x 250) / 100 = 20g
    • Vậy cần hòa tan 20g K₂SO₄.

Bài tập tự luyện (Có đáp án)

Để thành thạo hơn, hãy thử sức với các bài tập dưới đây. Kỹ năng giải toán cũng tương tự như việc tìm x lớp 3, cần sự luyện tập thường xuyên để trở nên nhanh nhạy.

Câu 1: Ở 30°C, hòa tan m gam K₂CO₃ vào 95 gam nước thì được dung dịch bão hòa. Biết độ tan của K₂CO₃ ở nhiệt độ đó là 42g. Tính giá trị của m.

  • Đáp án: m = (42 x 95) / 100 = 39,9g

Câu 2: Hòa tan hoàn toàn 66 gam NH₄Cl ở 25°C vào 220 gam nước, thu được dung dịch bão hòa. Xác định độ tan của NH₄Cl.

  • Đáp án: S = (66 / 220) x 100 = 30g

Câu 3: Ở 20°C, độ tan của NaNO₃ là 88g. Tính khối lượng NaNO₃ cần để hòa tan vào 110 gam nước thu được dung dịch bão hòa.

  • Đáp án: mct = (88 x 110) / 100 = 96,8g
Bài Trước

Thơ Chế: 40+ Bài Thơ Hài Hước Về Tình Yêu, Tán Gái & Cuộc Sống

Bài Sau

Cách Bắt Kèo Bóng Đá Không Thua: Bí Kíp Từ Chuyên Gia

Thần đồng hóa học

Thần đồng hóa học

Bài Sau
Thumbnail

Cách Bắt Kèo Bóng Đá Không Thua: Bí Kíp Từ Chuyên Gia

  • Xu Hướng
  • Yêu Thích
  • Mới Nhất
Sự đổi màu của quỳ tím khi gặp axit và bazơ mạnh

Tổng hợp các chất làm đổi màu quỳ tím: Phân loại, ứng dụng và ví dụ thực tiễn

19/07/2025
Bảng cấu hình electron 20 nguyên tố đầu tiên theo thứ tự tăng dần

Bảng Tuần Hoàn Và 20 Nguyên Tố Đầu Tiên: Kiến Thức Căn Bản Mọi Học Sinh Cần Biết

17/08/2025
Sự khác biệt giữa nguyên tố đa lượng và vi lượng trong cơ thể sống

So sánh nguyên tố đa lượng và vi lượng: Khác biệt, vai trò và ứng dụng

21/07/2025
Tên các nguyên tố hóa học đã được Việt hóa từ tiếng nước ngoài

Cách đọc các nguyên tố hóa học chuẩn xác và dễ nhớ nhất

23/07/2025
Thumbnail

Tính chất hóa học của CO: Khái Niệm, Tính Chất Và Ứng Dụng

0
Tính Chất Hóa Học Của H2SO4 Đặc Trong Thế Giới Hóa Chất

Tính Chất Hóa Học Của H2SO4 Đặc Trong Thế Giới Hóa Chất

0
Hiểu Rõ Tính Chất Hóa Học Của Axit

Hiểu Rõ Tính Chất Hóa Học Của Axit

0
Tìm Hiểu Tính Chất Hóa Học Của HCl

Tìm Hiểu Tính Chất Hóa Học Của HCl

0
Thumbnail

Đạo Hàm Lớp 11: Toàn Tập Lý Thuyết và Bài Tập Chi Tiết

13/01/2026
Thumbnail

Thời Trang Công Sở: Phải Chăng Ta Đang Tự “Ướp Xác” Chính Mình?

13/01/2026
Thumbnail

Văn bản thuyết minh là gì? Đặc điểm và vai trò chi tiết

12/01/2026
Thumbnail

Tuyển Tập 35 Đề Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Việt Lớp 5 (Có Đáp Án)

12/01/2026

Recent News

Thumbnail

Đạo Hàm Lớp 11: Toàn Tập Lý Thuyết và Bài Tập Chi Tiết

13/01/2026
Thumbnail

Thời Trang Công Sở: Phải Chăng Ta Đang Tự “Ướp Xác” Chính Mình?

13/01/2026
Thumbnail

Văn bản thuyết minh là gì? Đặc điểm và vai trò chi tiết

12/01/2026
Thumbnail

Tuyển Tập 35 Đề Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Việt Lớp 5 (Có Đáp Án)

12/01/2026
hoahocphothong.com footer

Hóa học phổ thông là trang website hữu ích dành cho học sinh, giáo viên và những người yêu thích môn hóa học. Website cung cấp đa dạng các bài viết về tài liệu học tập từ cơ bản đến nâng cao, giúp người dùng tiếp cận kiến thức hóa học một cách dễ hiểu và trực quan. Ngoài ra, trang web còn chia sẻ các bộ đề thi thử, đề kiểm tra học kỳ, cũng như các câu hỏi đáp chi tiết, giúp học sinh ôn tập và rèn luyện kỹ năng làm bài thi.

DANH MỤC

  • Blog (14)
  • Hỏi đáp (135)
  • Tài liệu (299)

VỀ HÓA HỌC PHỔ THÔNG

Giới Thiệu

Liên Hệ

Chính Sách Bảo Mật

Điều Khoản Sử Dụng

TIN NỔI BẬT

Thumbnail

Đạo Hàm Lớp 11: Toàn Tập Lý Thuyết và Bài Tập Chi Tiết

13/01/2026
Thumbnail

Thời Trang Công Sở: Phải Chăng Ta Đang Tự “Ướp Xác” Chính Mình?

13/01/2026
Thumbnail

Văn bản thuyết minh là gì? Đặc điểm và vai trò chi tiết

12/01/2026

© 2024 Bản quyền thuộc về hoahocphothong.com

No Result
View All Result
  • Đề thi
  • Hỏi đáp
  • Tài liệu
  • Blog

© 2024 Bản quyền thuộc về hoahocphothong.com