Trong chương trình Toán lớp 7, việc chứng minh hai đường thẳng song song là một kiến thức nền tảng quan trọng, giúp học sinh xây dựng tư duy logic và khả năng giải quyết vấn đề. Bài viết này sẽ đi sâu vào các phương pháp chứng minh, kèm theo ví dụ minh họa và bài tập tự luyện, nhằm trang bị cho các em học sinh những công cụ hữu ích để nắm vững chủ đề này.
TÓM TẮT
I. Các Dấu hiệu Nhận Biết Hai Đường Thẳng Song Song
Để chứng minh hai đường thẳng song song, chúng ta có thể dựa vào các dấu hiệu nhận biết sau:
- Hai đường thẳng không có điểm chung: Đây là định nghĩa cơ bản nhất của hai đường thẳng song song.
- So le trong bằng nhau: Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng phân biệt và tạo ra một cặp góc so le trong bằng nhau, thì hai đường thẳng đó song song với nhau.
- Đồng vị bằng nhau: Tương tự, nếu một cặp góc đồng vị bằng nhau khi một đường thẳng cắt hai đường thẳng phân biệt, thì hai đường thẳng đó song song.
- Trong cùng phía bù nhau: Khi một đường thẳng cắt hai đường thẳng phân biệt và tạo ra một cặp góc trong cùng phía bù nhau (tổng bằng 180 độ), chúng cũng song song.
- Cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba: Nếu hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba, thì chúng song song với nhau.
II. Ví Dụ Minh Họa
Dưới đây là các ví dụ giúp bạn đọc hình dung rõ hơn về cách áp dụng các dấu hiệu nhận biết:
Ví dụ 1: Chứng minh đường thẳng $ab$ song song với $cd$ trong các trường hợp sau:
a)
Hình minh họa góc so le trongTa có $angle aMN = angle MNd = 70^circ$. Vì $angle aMN$ và $angle MNd$ là hai góc so le trong, nên $ab$ song song với $cd$.
b)
Hình minh họa góc đồng vịTa có $angle xMa = angle MNc = 60^circ$. Vì $angle xMa$ và $angle MNc$ là hai góc đồng vị, nên $ab$ song song với $cd$.
c)
Hình minh họa góc trong cùng phíaTa có $angle aMN + angle MNc = 120^circ + 60^circ = 180^circ$. Vì $angle aMN$ và $angle MNc$ là hai góc trong cùng phía bù nhau, nên $ab$ song song với $cd$.
d)
Hình minh họa hai đường thẳng cùng vuông gócVì $ab$ và $cd$ là hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với đường thẳng $xy$, nên chúng song song với nhau.
Ví dụ 2: Cho hình vẽ sau, biết $angle xAa = angle yBd = 45^circ$. Hai đường thẳng $ab$ và $cd$ có song song với nhau không? Vì sao?
Hình minh họa ví dụ 2
Hướng dẫn giải:
Do $angle xAa$ và $angle bAB$ là hai góc đối đỉnh nên $angle xAa = angle bAB = 45^circ$.
Suy ra $angle bAB = angle dBy$ (cùng bằng $45^circ$).
Mà $angle bAB$ và $angle dBy$ là hai góc ở vị trí đồng vị.
Do đó, $ab$ song song với $cd$.
III. Bài Tập Tự Luyện
Để củng cố kiến thức, mời bạn đọc thực hành với các bài tập sau:
Bài 1. Điền vào chỗ trống: “Nếu hai đường thẳng a, b cắt đường thẳng c tạo thành một cặp góc trong cùng phía … thì a // b”.
A. Bằng nhau
B. Bù nhau
C. Phụ nhau
D. Kề bù
Bài 2. Hai đường thẳng xx’ và yy’ song song với nhau trong hình vẽ nào dưới đây?
A.
Hình vẽ AB.
Hình vẽ BC.
Hình vẽ CD.
Hình vẽ D
Bài 3. Cho hình vẽ sau: Biết $angle A_1 = 70^circ$; $angle B_1 = 80^circ$; $angle C_1 = 80^circ$. Khẳng định nào sau đây đúng?
Hình vẽ Bài 3A. AM // BN
B. BN // CQ
C. AM // CQ
D. AB // MN
Bài 4. Cho đường thẳng c cắt hai đường thẳng phân biệt a, b và trong các góc tạo thành có một cặp góc đồng vị bằng nhau. Khi đó a và b:
A. Cắt nhau
B. Trùng nhau
C. Song song
D. Vuông góc
Bài 5. Chọn khẳng định đúng nhất trong các khẳng định sau:
A. Nếu đường thẳng c cắt hai đường thẳng phân biệt a, b và trong các góc tạo thành có một cặp góc so le trong bằng nhau thì hai đường thẳng song song với nhau.
B. Nếu đường thẳng c cắt hai đường thẳng phân biệt a, b và trong các góc tạo thành có một cặp góc đồng vị bằng nhau thì hai đường thẳng song song với nhau.
C. Nếu đường thẳng c cắt hai đường thẳng phân biệt a, b và trong các góc tạo thành có một cặp góc trong cùng phía bù nhau thì hai đường thẳng song song với nhau.
D. Cả ba đáp án A, B, C đều đúng.
Bài 6. Cho hình vẽ sau: Chọn câu sai:
Hình vẽ Bài 6A. $angle CAB = 70^circ$
B. $angle CAB$ và $angle DBt’$ là hai góc ở vị trí đồng vị
C. $xx’ // yy’$
D. $zz’ // tt’$
Bài 7. Cho hai đường thẳng xx’ và yy’ cắt đường thẳng ab lần lượt tại M và N, $angle aMx’ = 45^circ$. Để xx’ // yy’ thì $angle yNB$ bằng:
A. 135°
B. 45°
C. 50°
D. 40°
Bài 8. Cho hình vẽ sau: Biết $angle C_1 = 100^circ$; $angle A_1 = 80^circ$; $angle B_3 = 80^circ$. Khẳng định nào sau đây đúng?
Hình vẽ Bài 8A. AB // CD
B. AC // CD
C. AC // BD
D. AB // BD
Bài 9. Cho hình vẽ sau: Biết $angle DAC = angle ACB$; $angle BDC = angle ABD$. Có bao nhiêu khẳng định đúng trong các khẳng định sau?
Hình vẽ Bài 9(I). AB // CD;
(II). AD // BC;
(III). AB // BC;
(IV). AC // BD.
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Bài 10. Cho hình vẽ sau: Khẳng định nào sau đây sai?
Hình vẽ Bài 10A. MN // BE
B. ME // NC
C. AM // NE
D. AN // BE
Việc nắm vững các dấu hiệu nhận biết này không chỉ giúp các em giải quyết tốt các bài tập trong sách giáo khoa mà còn là nền tảng quan trọng cho các kiến thức hình học nâng cao hơn. Chúc các bạn học tốt!








