Chào mừng các em học sinh và quý thầy cô đến với bộ sưu tập đề thi học kỳ 2 môn Hóa học lớp 8. Đây là nguồn tài liệu quý giá giúp các em hệ thống lại kiến thức, làm quen với cấu trúc đề thi và nâng cao kỹ năng giải bài. Bộ đề được biên soạn và tổng hợp từ nhiều nguồn uy tín, đảm bảo bám sát chương trình học và các dạng bài tập thường gặp.
TÓM TẮT
I. Phân Tích Bài Viết Gốc
Bài viết gốc là một tập hợp các đề thi học kỳ 2 môn Hóa học lớp 8, kèm theo đáp án và hướng dẫn giải chi tiết. Đối tượng độc giả là học sinh lớp 8 đang trong giai đoạn ôn tập, giáo viên cần tài liệu cho công tác giảng dạy và phụ huynh muốn hỗ trợ con em học tập. Mục đích chính là cung cấp nguồn luyện tập đa dạng và hiệu quả. Cấu trúc bài viết bao gồm nhiều đề thi khác nhau, mỗi đề có phần trắc nghiệm và tự luận, đi kèm lời giải.
II. Phân Tích SEO
- Từ khóa chính: “Đề thi Hóa học lớp 8 học kỳ 2”, “Đề thi Hóa 8”, “Đáp án Hóa học lớp 8”.
- Ý định tìm kiếm: Primarily informational (tìm kiếm thông tin về đề thi và đáp án để ôn tập).
- Từ khóa phụ/LSI: “Đề kiểm tra Hóa học lớp 8”, “Bài tập Hóa học lớp 8”, “Tài liệu Hóa học lớp 8”, “Hóa học lớp 8 năm 2024-2025”.
- Cơ hội EEAT & Helpful Content: Bài viết có tiềm năng cao về EEAT và Helpful Content vì cung cấp trực tiếp tài liệu học tập hữu ích, có đáp án và hướng dẫn giải chi tiết, giúp người học giải quyết vấn đề một cách hiệu quả.
III. Nguyên Tắc Cơ Bản
Nội dung bài viết mới sẽ giữ nguyên tính chính xác của các câu hỏi và đáp án, đồng thời chuyển ngữ sang tiếng Việt một cách tự nhiên và dễ hiểu nhất. Về SEO, từ khóa sẽ được lồng ghép một cách tự nhiên, ưu tiên trải nghiệm đọc và cung cấp giá trị thông tin sâu sắc, đáp ứng tiêu chuẩn Helpful Content của Google.
IV. Yêu Cầu Về Định Dạng Bài Viết
A. Tiêu Đề (H1)
Tổng Hợp Đề Thi Hóa Học Lớp 8 Học Kỳ 2 Năm Học 2024 – 2025 Kèm Đáp Án Chi Tiết
B. Phần Mở Đầu
Giai đoạn ôn tập cuối kỳ luôn đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng. Để giúp các em học sinh lớp 8 củng cố kiến thức Hóa học và tự tin bước vào kỳ thi học kỳ 2 năm học 2024-2025, chúng tôi xin giới thiệu bộ sưu tập đề thi Hóa học lớp 8 học kỳ 2 đa dạng, kèm theo đáp án và hướng dẫn giải chi tiết. Bộ tài liệu này không chỉ là công cụ ôn tập hiệu quả mà còn là người bạn đồng hành tin cậy, giúp các em nắm vững kiến thức nền tảng và chinh phục điểm số cao.
C. Nội Dung Chính
Dưới đây là tuyển tập các đề thi học kỳ 2 môn Hóa học lớp 8, được phân loại và trình bày rõ ràng để các em tiện theo dõi và ôn luyện. Mỗi đề thi bao gồm phần trắc nghiệm khách quan và phần tự luận, đi kèm với đáp án và hướng dẫn giải chi tiết.
1. Đề Thi Số 1
I. TRẮC NGHIỆM
- Câu 1: Cho những oxit sau: SO2, K2O, CaO, N2O5, P2O5, BaO. Dãy gồm những oxit tác dụng với H2O, tạo ra bazơ là:
A. SO2, CaO, K2O
B. K2O, N2O5, P2O5
C. CaO, K2O, BaO
D. K2O, SO2, P2O5 - Câu 2: Những oxit sau: CaO, SO2, Fe2O3, Na2O, CO2, P2O5. Dãy gồm những oxit tác dụng với nước tạo ra axit là:
A. CaO, SO2, Fe2O3
B. SO2, Na2O, CaO
C. SO2, CO2, P2O5
D. CO2, Fe2O3, P2O5 - Câu 3: Cho các bazơ sau: LiOH, NaOH, KOH, Ca(OH)2, Mg(OH)2, Al(OH)3, Fe(OH)3. Dãy bazơ tan trong nước tạo thành dung dịch kiềm là:
A. Ca(OH)2, LiOH, Cu(OH)2, Mg(OH)2
B. Ca(OH)2, KOH, LiOH, NaOH
C. KOH, LiOH, NaOH, Al(OH)3
D. Al(OH)3, NaOH, Mg(OH)2, KOH - Câu 4: Có những chất rắn sau: FeO, P2O5, Ba(OH)2, NaNO3. Thuốc thử được chọn để phân biệt các chất trên là:
A. H2SO4, giấy quỳ tím.
B. H2O, giấy quỳ tím.
C. dung dịch NaOH, giấy quỳ tím.
D. dung dịch HCl, giấy quỳ tím. - Câu 5: Độ tan của một chất trong nước ở nhiệt độ xác định là:
A. số gam chất tan tan trong 100 gam nước.
B. số gam chất tan tan trong 100 gam dung môi.
C. số gam chất tan tan trong 1 lít nước để tạo thành dung dịch bão hòa.
D. số gam chất tan tan được trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hòa. - Câu 6: Dãy hợp chất gồm các chất thuộc loại muối là:
A. Na2O, CuSO4, KOH
B. CaCO3, MgO, Al(2(SO4)3
C. CaCO3, CaCl2, FeSO4
D. H2SO4, CuSO4, Ca(OH)2
II. TỰ LUẬN
- Câu 7: Viết phương trình hóa học biểu diễn dãy biến hóa sau:
a) S → SO2 → H2SO3
b) Ca → CaO → Ca(OH)2 - Câu 8: Ở 20ºC, hòa tan 60 gam KNO3 vào 190 gam H2O thì thu được dung dịch bão hòa. Hãy tính độ tan của KNO3, ở nhiệt độ đó.
- Câu 9: Tính khối lượng khí oxi cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 1 tấn than (chứa 95% cacbon). Những tạp chất còn lại không cháy được.
(Biết H=1, C=12, O=16, Fe=56, K=39, N=14).
Đáp án và hướng dẫn giải:
-
Câu 1: Chọn C. Chỉ có oxit kim loại (K2O, BaO, CaO) tác dụng với nước tạo ra bazơ tương ứng.
-
Câu 2: Chọn C. Chỉ có những oxit axit mới tác dụng với nước tạo ra dung dịch axit tương ứng.
-
Câu 3: Chọn B. Chỉ có 5 bazơ tan trong nước tạo ra dung dịch bazơ là: LiOH, NaOH, KOH, Ba(OH)2, Ca(OH)2.
-
Câu 4: Chọn B. Cho nước lần lượt vào các chất rắn. Chất rắn không tan là FeO, các chất còn lại tan. P2O5 + 3H2O → 2H3PO4. Nhúng quỳ tím vào các dung dịch thu được: Dung dịch làm quỳ tím hóa đỏ là sản phẩm của P2O5. Dung dịch làm quỳ tím hóa xanh là Ba(OH)2. Dung dịch không có hiện tượng gì là NaNO3.
-
Câu 5: Chọn D.
-
Câu 6: Chọn C. Muối là hợp chất hóa học gồm một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc axit.
-
Câu 7:
a) S + O2 → SO2
SO2 + H2O ⇌ H2SO3
b) Ca + 1/2 O2 → CaO (hoặc 2Ca + O2 → 2CaO)
CaO + H2O → Ca(OH)2 -
Câu 8: Cứ 190 gam H2O hòa tan hết 60 gam KNO3 tạo dung dịch bão hòa.
100 gam H2O hòa tan hết x gam KNO3.
x = (100 * 60) / 190 ≈ 31,58 gam.
Độ tan của KNO3 ở 20ºC là 31,58 gam. -
Câu 9: Khối lượng C có trong 1 tấn than là: 1 tấn 95% = 0,95 tấn.
C + O2 → CO2
nC = 0,95 / 12 ≈ 0,079 (tấn mol)
Theo phương trình, nO2 = nC ≈ 0,079 (tấn mol)
Khối lượng O2 cần dùng = 0,079 32 ≈ 2,53 (tấn).
Đề thi Hóa học lớp 8 Học kì 2 năm học 2024 – 2025 có đáp án (30 đề)
2. Đề Thi Số 2
I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
- Câu 1: Oxit nào sau đây khi tác dụng với nước tạo thành bazơ tương ứng?
A. Fe2O
B. CaO
C. SO3
D. P2O5 - Câu 2: Oxit của một nguyên tố có hóa trị II chứa 20% oxi (về khối lượng). Nguyên tố đó là:
A. đồng
B. nhôm
C. canxi
D. magie - Câu 3: Trong dãy chất sau đây, dãy chất nào toàn là oxit?
A. H2O, MgO, SO2, FeSO4
B. CO2, SO2, N2O5, P2O5
C. CO2, K2O, Ca(OH)2, NO
D. CaO, SO2, Na2CO3, H2SO4 - Câu 4: Cho 6,5 gam kẽm vào dung dịch HCl thì thể tích khí H2 thoát ra (đktc) là:
A. 2 lít
B. 4,48 lít
C. 2,24 lít
D. 4 lít - Câu 5: Trường hợp nào sau đây chứa khối lượng nguyên tử hiđro ít nhất?
A. 6.1023 phân tử H2
B. 3.1023 phân tử H2O
C. 0,6g CH4
D. 1,50g NH4Cl - Câu 6: Khử 12g sắt(III) oxit bằng khí hiđro. Thể tích khí hiđro cần dùng (đktc) là
A. 5,04 lít
B. 7,36 lít
C. 10,08 lít
D. 8,2 lít
II. TỰ LUẬN
- Câu 7: Hãy định nghĩa: axit, bazơ, muối và cho ví dụ minh họa.
- Câu 8: Hoàn thành các phương trình hóa học sau:
Fe2O3 + ? −to→ Fe + ?
Zn + HCl → ZnCl2 + ?
Na + H2O → NaOH + ?
KClO3 −to→ KCl + ?
Al + H2SO4 (loãng) → ? + ? - Câu 9: Dẫn khí hiđro đi qua CuO nung nóng.
a) Viết phương trình hóa học xảy ra.
b) Sau phản ứng, thu được 19,2 gam Cu. Tính khối lượng CuO tham gia phản ứng và thể tích khí hiđro (đktc) cần dùng.
(Biết O=16, Cu=64, Al=27, H=1, S=32).
Đáp án và hướng dẫn giải:
-
Câu 1: Chọn B.
-
Câu 2: Chọn A. Gọi công thức oxit của kim loại hóa trị II là RO. Theo đề bài, ta có: %O = 16/(R+16) x 100% = 20%. Suy ra R + 16 = 1600/20 = 80 → R = 64: đồng (Cu).
-
Câu 3: Chọn B.
-
Câu 4: Chọn C. nZn = 6,5/65 = 0,1 (mol). Phản ứng: Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2. Từ đó suy ra nH2 = 0,1 (mol) → VH2 = 0,1 x 22,4 = 2,24 (lít).
-
Câu 5: Chọn D.
- Số nguyên tử H trong 6.1023 phân tử H2 là: 2 * 6.1023 = 1,2.1024 (nguyên tử).
- Số nguyên tử H trong 3.1023 phân tử H2O là: 2 * 3.1023 = 6.1023 (nguyên tử).
- Số mol CH4 là 0,6 / 16 = 0,0375 mol. Số nguyên tử H trong 0,6 gam CH4 là: 0,0375 4 6.1023 = 9.1022 (nguyên tử).
- Số mol NH4Cl là 1,5 / 53,5 ≈ 0,028 mol. Số nguyên tử H trong 1,5 gam NH4Cl là: 0,028 4 6.1023 ≈ 6,72.1022 (nguyên tử).
Vậy trong 1,5 gam NH4Cl có số nguyên tử H ít nhất.
-
Câu 6: Chọn A. nFe2O3 = 12/160 = 0,075 (mol). Phản ứng: Fe2O3 + 3H2 → 2Fe + 3H2O. Từ đó suy ra nH2 = 0,225 (mol) → VH2 = 0,225 x 22,4 = 5,04 (lít).
-
Câu 7:
- Axit: Phân tử axit gồm có một hay nhiều nguyên tử hiđro liên kết với gốc axit, các nguyên tử hiđro này có thể thay thế bằng nguyên tử kim loại. Ví dụ: HCl, H2SO4, …
- Bazơ: Phân tử bazơ gồm có một nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm hiđroxit (-OH). Ví dụ: NaOH, Ca(OH)2…
- Muối: Phân tử muối gồm có một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc axit. Ví dụ: BaSO4, NaCl, FeCl3…
-
Câu 8:
Fe2O3 + 3H2 −to→ 2Fe + 3H2O
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2↑
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2↑
2KClO3 −to→ 2KCl + 3O2↑
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2↑ -
Câu 9:
a) CuO + H2 −to→ Cu + H2O
b) Ta có: nCu = 19,2/64 = 0,3 (mol).
Theo phương trình, nCuO = nCu = 0,3 (mol) → mCuO = 0,3 x 80 = 24 (gam).
Và nH2 = nCu = 0,3 (mol) → VH2 = 0,3 x 22,4 = 6,72 (lít).
3. Đề Thi Số 3
I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
- Câu 1: Hợp chất nào sau đây có tên gọi là natri đihiđrophotphat?
A. Na3PO4
B. Na2HPO4
C. NaH2PO4
D. Na2SO4 - Câu 2: Dãy các hợp chất nào sau đây gồm các hợp chất muối?
A. K2O, KNO3, NaOH, Fe(NO3)2
B. H2SO4, Na3PO4, Cu(OH)2, Fe2O3
C. Pb(NO3)2, NaCl, ZnSO4, K2S
D. KNO3, FeO, K2S, H2SO4 - Câu 3: Hòa tan 50 gam muối ăn vào 200 gam nước thu được dung dịch có nồng độ là:
A. 15%
B. 20%
C. 25%
D. 28% - Câu 4: Khối lượng của NaOH có trong 200ml dung dịch NaOH 2M là:
A. 16 gam
B. 28 gam
C. 30 gam
D. 35 gam - Câu 5: Ghép ý ở cột I và cột II cho phù hợp.
Đề thi Hóa học 8 - Câu 6: Hãy chọn chữ (Đ) đánh vào câu đúng và chữ (S) vào câu sai trong các câu sau:
- Chất khử là chất nhường oxi cho các chất khác. □
- Oxit axit thường là oxit của phi kim và tương ứng với một axit. □
- Dung dịch axit làm cho quỳ tím hóa xanh. □
- Trong thành phần của hợp chất muối phải có kim loại hoặc gốc amoni. □
II. TỰ LUẬN
-
Câu 7: Hoàn thành các phương trình hóa học theo sơ đồ chuyển hóa sau và ghi rõ điều kiện phản ứng (nếu có):
-
Câu 8: Cho 8,1 gam Al tác dụng với dung dịch có chứa 21,9 gam HCl.
a) Viết phương trình hóa học của phản ứng.
b) Sau phản ứng chất nào còn dư? Dư bao nhiêu gam?
c) Tính khối lượng AlCl3 tạo thành.
d) Lượng khí hiđro sinh ra ở trên có thể khử được bao nhiêu gam CuO?
(Biết Al=27, H=1, Cu=64, O=16, Cl=35,5).
Đáp án và hướng dẫn giải:
-
Câu 1: Chọn C.
-
Câu 2: Chọn C.
-
Câu 3: Chọn B. mdd = 50 + 200 = 250 (gam). C% = (50 / 250) * 100% = 20%.
-
Câu 4: Chọn A. nNaOH = 0,2 x 2 = 0,4 (mol). mNaOH = 0,4 x 40 = 16 (gam).
-
Câu 5: 1 – e, 2 – d, 3 – c, 4 – b
-
Câu 6: 1 – S, 2 – S, 3 – S, 4 – Đ
-
Câu 7:
2KClO3 −to→ 2KCl + 3O2↑
2O2 + 3Fe −to→ Fe3O4
Fe3O4 + 4H2 −to→ 3Fe + 4H2O
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑ -
Câu 8:
a) Phương trình hóa học: 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2↑
b) Ta có: nAl = 8,1/27 = 0,3 (mol); nHCl = 21,9 / 36,5 ≈ 0,6 (mol).
Tỉ lệ phản ứng là 2:6 hay 1:3. Ta thấy nAl / 2 = 0,3 / 2 = 0,15; nHCl / 6 = 0,6 / 6 = 0,1.
Vì 0,15 > 0,1 nên HCl hết, Al dư.
Lượng Al dư = 0,3 – 0,1 = 0,2 (mol).
Khối lượng Al dư = 0,2 x 27 = 5,4 gam.
c) Theo phương trình, nAlCl3 = nAl (pư) = 0,15 2 = 0,3 (mol).
Khối lượng AlCl3 = 0,3 x 133,5 = 40,05 gam.
d) Theo phương trình, nH2 = (3/2) nAl (pư) = (3/2) * 0,15 = 0,225 (mol).
Khối lượng CuO bị khử: CuO + H2 → Cu + H2O.
nCuO = nH2 = 0,225 (mol).
Khối lượng CuO = 0,225 x 80 = 18 gam.
4. Đề Thi Số 4
I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
- Câu 1: Nồng độ mol của dung dịch có chứa 50 gam CaBr2 trong 400ml dung dịch là:
A. 0,25M
B. 0,15M
C. 0,45M
D. 1,25M - Câu 2: Cặp chất nào sau đây khi kết thúc phản ứng thu được sản phẩm gồm cả chất khí và chất kết tủa?
A. CaCO3 + HNO3 loãng
B. Na2SO4 + BaCl2
C. BaCO3 + H2SO4 loãng
D. CaCO3 + HCl - Câu 3: Với một lượng chất tan xác định, khi tăng thể tích dung môi thì:
A. C% giảm, CM giảm
B. C% tăng, CM tăng
C. C% tăng, CM giảm
D. C% giảm, CM tăng - Câu 4: Đem cô cạn 200ml dung dịch FeSO4 0,5M thì khối lượng muối khan thu được là:
A. 10 gam
B. 15,2 gam
C. 14 gam
D. 13,2 gam - Câu 5: Điều kiện để phát sinh sự cháy là:
A. đủ oxi cho sự cháy
B. tỏa ra nhiều nhiệt
C. chất cháy phải nóng và đủ oxi cho sự cháy
D. chất cháy phải nóng đến nhiệt độ cháy và đủ oxi cho sự cháy - Câu 6: Một oxit của nitơ (X) ở điều kiện tiêu chuẩn có khối lượng riêng bằng 2,054 gam/lít. Công thức phân tử của oxit là:
A. N2O
B. NO
C. N2O3
D. NO2
II. TỰ LUẬN
- Câu 7: Hoàn thành các phương trình hóa học sau (biết hệ số trước của các công thức phụ thuộc vào x, y):
Đề thi Hóa học 8Những phản ứng nào biểu thị sự oxi hóa?
- Câu 8: Dẫn luồng khí CO dư đi qua 20,05 gam hỗn hợp hai oxit ZnO và Fe2O3 ở nhiệt độ cao, thu được hỗn hợp hai kim loại và khí CO2. Dẫn khí CO2 sinh ra vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 35 gam kết tủa.
a) Viết phản ứng xảy ra.
b) Tính khối lượng mỗi kim loại tạo thành.
c) Tính thành phần phần trăm theo khối lượng mỗi oxit trong hỗn hợp ban đầu.
Đáp án và hướng dẫn giải:
-
Câu 1: Ta có: nCaBr2 = 50 / (40 + 2*80) = 50 / 200 = 0,25 (mol). CM = 0,25 / 0,4 = 0,625M. (Lưu ý: có thể có sai sót trong đáp án gốc, tính toán lại).
-
Câu 2: BaCO3 + H2SO4 → BaSO4↓ + CO2↑ + H2O. Chọn C.
-
Câu 3: Chọn A.
-
Câu 4: Ta có: nFeSO4 = 0,2 x 0,5 = 0,1 (mol). mFeSO4 = 0,1 x 152 = 15,2 (gam). Chọn B.
-
Câu 5: Chọn D.
-
Câu 6: Ta có: MX = 2,054 x 22,4 ≈ 46 (gam). Gọi công thức oxit (X): NxOy. Theo đề: MX = 14x + 16y = 46. Nghiệm hợp lý: x=1, y=2 → CTHH: NO2. Chọn D.
-
Câu 7:
Đề thi Hóa học 8Các phản ứng a, b, c biểu thị sự oxi hóa.
-
Câu 8:
a) Phản ứng:
ZnO + CO −to→ Zn + CO2↑
Fe2O3 + 3CO −to→ 2Fe + 3CO2↑
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O
b) Ta có: nCaCO3 = 35 / 100 = 0,35 (mol).
Theo phương trình, nCO2 = nCaCO3 = 0,35 (mol).
Gọi a là số mol của ZnO và b là số mol của Fe2O3.
Theo đề bài, ta có hệ phương trình:
65a + 160b = 20,05
a + 3b = 0,35
Giải hệ phương trình, ta có: a = 0,05; b = 0,1.
mZn = 0,05 x 65 = 3,25 (gam).
mFe = 0,1 x 2 x 56 = 11,2 (gam).
c) Tính phần trăm khối lượng mỗi oxit:
%mZnO = (0,05 x 81 / 20,05) x 100% ≈ 20,2%
%mFe2O3 = (0,1 x 160 / 20,05) x 100% ≈ 79,8%
Đề thi Hóa học 8
5. Đề Thi Số 5
I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
- Câu 1: Cho phản ứng: C + O2 □(−to→ ) CO2. Đặc điểm của phản ứng trên là:
A. phản ứng thế
B. phản ứng tỏa nhiệt
C. phản ứng hóa hợp
D. cả B, C đều đúng - Câu 2: Quá trình nào sau đây không làm giảm lượng oxi trong không khí?
A. Sự gỉ của các đồ vật bằng sắt
B. Sự quang hợp của cây xanh
C. Sự cháy của than, xăng, dầu, …
D. Sự hô hấp của con người và động vật - Câu 3: Để đốt cháy hoàn toàn a gam cacbon thì cần vừa đủ 1,5.1024 phân tử khí oxi. Giá trị của a là:
A. 25
B. 30
C. 20
D. 21 - Câu 4: Cho từ từ 3,25 gam kẽm viên vào 120ml dung dịch HCl 1M. Thể tích khí hiđro sinh ra ở đktc là:
A. 1,12 lít
B. 2,24 lít
C. 3,36 lít
D. 1,334 lít - Câu 5: Độ tan của chất khí tăng khi:
A. giảm nhiệt độ
B. tăng áp suất
C. tăng nhiệt độ và giảm áp suất
D. giảm nhiệt độ và tăng áp suất - Câu 6: Độ tan của FeBr2.6H2O ở 20ºC là 115 gam. Khối lượng FeBr2.6H2O có trong 516 gam dung dịch bão hòa ở nhiệt độ trên là:
A. 200 gam
B. 276 gam
C. 240 gam
D. 300 gam
II. TỰ LUẬN
- Câu 7: Cho hai dung dịch Ba(OH)2 có nồng độ 2M và 4M. Hãy xác định thể tích của từng dung dịch để pha chế được 300ml Ba(OH)2 có nồng độ 3M.
- Câu 8: Cho 9,6 gam hỗn hợp gồm Ca và CaO hòa tan hết vào nước, thu được 2,24 lít khí H2 (đktc).
a) Viết phản ứng xảy ra.
b) Tính thành phần phần trăm theo khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu.
c) Tính khối lượng Ca(OH)2 thu được.
Đáp án và hướng dẫn giải:
-
Câu 1: Chọn D. Phản ứng C + O2 → CO2 là phản ứng hóa hợp và tỏa nhiệt.
-
Câu 2: Chọn B. Sự quang hợp của cây xanh là quá trình hấp thụ khí CO2 và giải phóng khí O2, do đó không làm giảm lượng O2 trong không khí.
-
Câu 3: Ta có: nO2 = 1,5.1024 / (6.1023) = 2,5 (mol).
C + O2 → CO2. Từ (1) → nC = nO2 = 2,5 (mol). → mC = a = 2,5 x 12 = 30 (gam). Chọn B. -
Câu 4: Ta có: nZn = 3,25 / 65 = 0,05 (mol). nHCl = 0,12 x 1 = 0,12 (mol).
Phản ứng: Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2↑.
Vì tỉ lệ mol ban đầu là 0,05 : 0,12 > 1:2, nên HCl còn dư sau phản ứng (1).
Từ (1) → nH2 = nZn = 0,05 (mol) → VH2 = 0,05 x 22,4 = 1,12 (lít). Chọn A. -
Câu 5: Chọn D.
-
Câu 6: Chọn B. Gọi m là khối lượng FeBr2.6H2O. Khối lượng dung dịch bão hòa là mdd. Theo định nghĩa độ tan: 115 gam FeBr2.6H2O tan trong 100 gam nước tạo thành 215 gam dung dịch.
Ta có tỉ lệ: m / mdd = 115 / 215.
Với mdd = 516 gam, ta có: m = (516 * 115) / 215 ≈ 276 gam. -
Câu 7: Gọi V1 là thể tích dung dịch Ba(OH)2 2M, V2 là thể tích dung dịch Ba(OH)2 4M.
Ta có: 2V1 + 4V2 = 3*0,3 (nồng độ mol tổng)
V1 + V2 = 0,3 (tổng thể tích)
Giải hệ phương trình, ta được: V1 = 0,15 lít (150ml), V2 = 0,15 lít (150ml). -
Câu 8: Ta có: nH2 = 2,24 / 22,4 = 0,1 (mol).
a) Phản ứng:
Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2↑ (





